Trắc nghiệm sinh học 9 bài 4: Mô

Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm sinh học 8 bài 4: Mô. Học sinh luyện tập bằng cách chọn đáp án của mình trong từng câu hỏi. Đề thi trắc nghiệm có đáp án trực quan sau khi chọn kết quả: nếu sai thì kết quả chọn sẽ hiển thị màu đỏ kèm theo kết quả đúng màu xanh. Chúc bạn làm bài thi tốt.

Câu 1: Mô là gì? 

  • A. Mô là tập hợp các tế bào chuyên hóa, có hình dạng giống nhau, cùng thực hiện chức năng nhất định
  • B. Mô là tập hợp các tế bào chuyên hóa, có cấu trúc giống nhau, cùng thực hiện chức năng nhất định
  • C. Mô là tập hợp các tế bào giống nhau, cùng thực hiện một chức năng
  • D. Mô là tập hợp gồm các tế bào khác nhau, thực hiện chức năng khác nhau

Câu 2: Các mô biểu bì có đặc điểm nổi bật nào sau đây ?

  • A. Gồm những tế bào trong suốt, có vai trò xử lý thông tin
  • B. Gồm các tế bào chết, hóa sừng, có vai trò chống thấm nước
  • C. Gồm các tế bào xếp sít nhau, có vai trò bảo vệ, hấp thụ hoặc tiết
  • D. Gồm các tế bào nằm rời rạc với nhau, có vai trò dinh dưỡng

Câu 3: Dựa trên cơ sở nào mà người ta phân chia các loại mô chính trong cơ thể? 

  • A. Cấu trúc
  • B. Tính chất
  • C. Chức năng
  • D. Cả A và C

Câu 3: Máu được xếp vào loại mô gì ?

  • A. Mô thần kinh
  • B. Mô cơ
  • C. Mô liên kết
  • D. Mô biểu bì

Câu 4: Tế bào cơ trơn và tế bào cơ tim giống nhau ở đặc điểm nào sau đây ?

  • A. Chỉ có một nhân
  • B. Có vân ngang
  • C. Gắn với xương
  • D. Hình thoi, nhọn hai đầu

Câu 5: Nơron là tên gọi khác của

  • A. tế bào cơ vân.
  • B. tế bào thần kinh.
  • C. tế bào thần kinh đệm.
  • D. tế bào xương.

Câu 6: Khi nói về sự tạo thành xináp, nhận định nào dưới đây là đúng ?

1. Được tạo thành giữa đầu mút sợi trục của nơron này với đầu mút sợi nhánh của nơron khác

2. Được tạo thành giữa đầu mút sợi trục của nơron này với đầu mút sợi trục của nơron khác

3. Được tạo thành giữa đầu mút sợi nhánh của nơron này với đầu mút sợi nhánh của nơron khác

4. Được tạo thành giữa đầu mút sợi trục của nơron với cơ quan phản ứng

  • A. 1, 4
  • B. 1, 3, 4
  • C. 2, 3
  • D. 2, 4

Câu 7: Mô biểu bì có đặc điểm chung là: 

  • A. Xếp xít nhau phủ ngoài cơ thể hoặc lót trong các cơ quan
  • B. Liên kết các tế bào nằm rải rác trong cơ thể
  • C. Có khả năng co dãn tạo nên sự vận động
  • D. Tiếp nhận kích thích và xử lí thông tin

Câu 8: Tế bào cơ trơn và tế bào cơ tim giống nhau ở đặc điểm nào sau đây? 

  • A. Chỉ có một nhân
  • B. Có vân ngang
  • C. Gắn với xương
  • D. Hình thoi, nhọn hai đầu

Câu 9: Khi nói về sự tạo thành xinap, nhận định nào dưới đây là đúng? 

  1. Được tạo thành giữa đầu mút sợi trục của noron này với đầu mút sợi nhánh của noron khác
  2. Được tạo thành giữa đầu mút sợi trục của noron này với đầu mút sợi trục của noron khác
  3. Được tạo thành giữa đầu mút sợi nhánh của noron này với đầu mút sợi nhánh của noron khác
  4. Được tạo thành giữa đầu mút sợi trục của noron với cơ quan phản ứng
  • A. 1, 4
  • B. 1, 3,4 
  • C. 2, 3
  • D. 2. 4

Câu 10: Trong cơ thể người, loại mô nào có chức năng nâng đỡ và là cầu nối giữa các cơ quan? 

  • A. Mô cơ
  • B. Mô thần kinh
  • C. Mô biểu bì
  • D. Mô liên kết

Câu 12: Chức năng co dãn tạo nên sự vận động, đây là chức năng của loại mô nào sau đây? 

  • A. Mô cơ
  • B. Mô liên kết
  • C. Mô biểu bì
  • D. Mô thần kinh

Câu 13: Cấu tạo sợi nhánh và sợi trục của noron khác nhau căn bản nhất ở điểm nào? 

  • A. Sợi nhánh là loại tua ngắn, sợi trục là loại tua dài
  • B. Sợi nhánh có thể gồm nhiều sợi, sợi trục chỉ gồm một sợi
  • C. Sợi trục có bao mieelin, sợi nhánh không có
  • D. Xung thần kinh bao giờ cũng đi từ sợi nhánh vào thân noron và từ thân noron ra sợi trục

Xem thêm các bài Trắc nghiệm sinh học 8, hay khác:

Dưới đây là danh sách Trắc nghiệm sinh học 8 chọn lọc, có đáp án, cực sát đề chính thức theo nội dung sách giáo khoa Lớp 8.

HỌC KỲ

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI

CHƯƠNG 2: VẬN ĐỘNG

CHƯƠNG 3: TUẦN HOÀN

CHƯƠNG 4: HÔ HẤP

CHƯƠNG 5: TIÊU HÓA

CHƯƠNG 6: TRAO ĐỔI VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG

CHƯƠNG 7: BÀI TIẾT

CHƯƠNG 8: DA

CHƯƠNG 9: THẦN KINH VÀ GIÁC QUAN

CHƯƠNG 10: NỘI TIẾT

CHƯƠNG 11: SINH SẢN

Xem Thêm

Lớp 8 | Để học tốt Lớp 8 | Giải bài tập Lớp 8

Giải bài tập SGK, SBT, VBT và Trắc nghiệm các môn học Lớp 8, dưới đây là mục lục các bài giải bài tập sách giáo khoa và Đề thi chi tiết với câu hỏi bài tập, đề kiểm tra 15 phút, 45 phút (1 tiết), đề thi học kì 1 và 2 (đề kiểm tra học kì 1 và 2) các môn trong chương trình Lớp 8 giúp bạn học tốt hơn.