Trắc nghiệm địa lí 10 bài 21: Quy luật địa đới và quy luật phi địa đới (P2)

Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm địa lí 10 bài 21: Quy luật địa đới và quy luật phi địa đới (P2). Học sinh luyện tập bằng cách chọn đáp án của mình trong từng câu hỏi. Đề thi trắc nghiệm có đáp án trực quan sau khi chọn kết quả: nếu sai thì kết quả chọn sẽ hiển thị màu đỏ kèm theo kết quả đúng màu xanh. Chúc bạn làm bài thi tốt..

Câu 1: Các loại gió nào dưới đây biểu hiện cho quy luật địa đới ?

  • A. Gió mậu dịch, gió mùa, gió tây ôn đới .
  • B. Gió mùa, gió tây ôn đới, gió fơn.
  • C. Gió mậu dịch, gió đông cực, gió fơn.
  • D. Gió mậu dịch, gió tây ôn đới, gió đông cực.

Câu 2: Ọuy luật nào sau đây đồng thời do cả nội lực và ngoại lực tạo nên

  • A. Địa đới.
  • B. Địa ô
  • C. Đai cao.
  • D. Thống nhất.

Câu 3: quy luật địa đới là sự thay đổi có quy luật của các đối tượng địa lí theo

  • A. vĩ độ.
  • B. Độ cao
  • C. kinh độ.
  • D. Các mùa

Câu 4:  Sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí từ Xích đạo đên cực là biểu hiện của quy luật

  • A. địa đới.            
  • B. địa ô.
  • C. thống nhất.       
  • D. đai cao.

Câu 5: Quy luật địa đới có biểu hiện nào dưới đây ?

  • A. Vòng tuần hoàn của nước.
  • B. Các hoàn lưu trên đại dương.
  • C. Các đai khí áp và các đới gió trên trái đất.
  • D. Các vanh đai đất và thực vật theo độ cao.

Câu 6: Nguyên nhân chính nào tạo nên quy luật địa ô?

  • A. Do sự phân bố đất liền và biển, đại dương.
  • B. Sự thay đổi lượng bức xạ mặt trời theo vĩ độ.
  • C. Ảnh hưởng của các dãy núi chạy theo hướng kinh tuyến.
  • D. Hoạt động của các đới gió thổi thường xuyên trên Trái Đất

Câu 7: Nguyên nhân sâu xa tạo nên quy luật phi địa đới là

  • A. Sự chuyển động của các dòng biển nóng, lạnh ngoài đại dương đã ảnh hưởng tới khí hậu của các vùng đất ve bờ.
  • B. Độ dốc và hướng phơi của địa hình làm thay đổi lượng bức xạ mặt trời ở các vùng núi.
  • C. Năng lượng bên trong trái đất đã phân chia trái đất ra lục địa, đại dương và địa hình núi cao.
  • D. Năng lượng bên ngoai trái đất đã sinh ra ngoại lực làm hình thành nhiều dạng địa hình khác nhau trên bề mặt trái đất.

Câu 8: Nguyên nhân tạo nên các đai cao ở miền núi là

  • A. Sự giảm nahnh nhiệt độ và sự thay đổi độ ẩm và lượng mưa theo độ cao.
  • B. Sự giảm nhanh lượng bức xạ mặt trời tiếp nhận theo độ cao.
  • C. Sự giảm nhanh nhiệt độ, khí áp và mật độ không khí theo độ cao.
  • D. Sự giảm nhanh nhiệt độ, độ ẩm và mật độ không khí theo độ cao .

Câu 9: Biểu hiện rõ nhất của quy luật đai cao là

  • A. Sự phân bố của các vanh đai nhiệt theo độ cao.
  • B. Sự phân bố của các vanh đai khí áp theo độ cao.
  • C. Sự phân bố của các vanh đai khí hậu theo độ cao.
  • D. Sự phân bố của cac vanh đai đất và thực vật theo độ cao

Câu 10: Trong tự nhiên, các thành phần xâm nhập vào nhau, trao đổi vật chất và năng lượng với nhau là biểu hiện của quy luật

  • A. địa đới.             
  • B. địa ô.
  • C. thống nhất.        
  • D. đai cao.

Câu 11: Nguyên nhân chính tạo nên quy luật địa ô là

  • A. ảnh hưởng của các dãy núi chạy theo chiều kinh tuyến.
  • B. sự phân bố đất liền và biển, đại dương.
  • C. Sự hình thành của các vanh đai đảo, quần đảo ven các lục địa.
  • D. Các loại gió thổi theo chiều vĩ tuyến đưa ẩm từ biển vào đất liền.

Câu 12: Biểu hiện rõ rệt của quy luật địa ô là

  • A. Sự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm theo kinh độ.
  • B. Sự thay đổi của lượng mưa theo kinh độ.
  • C. Sự thay đổi các kiểu thực vật theo kinh độ.
  • D. Sự thay đổi các nhôm đất theo kinh độ.

Câu 13: Quy luật địa đới là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo

  • A. vĩ độ.
  • B. kinh độ.
  • C. độ cao địa hình.
  • D. vị trí gần hay xa đại dương.

Câu 14:  Vòng đai nóng trên Trái Đất

  • A. nằm giữa các đường đẳng nhiệt +200 của tháng nóng nhất.
  • B. nằm từ chí tuyến Bắc đến chí tuyến Nam.
  • C. nằm trong khoảng từ vĩ tuyến 50 B đến vĩ tuyến 50N
  • D. nằm giữa hai đường đẳng nhiệt năm +200 của hai bán cầu.

Câu 15:  Sự phân bố nhiệt trên Trái Đất được phân biệt bởi các vòng đai:

  • A. Vòng đai nóng, hai vòng đai ôn hòa, hai vòng đai lạnh.
  • B. Vòng đai nóng, vòng đai ôn hòa, vòng đai lạnh.
  • C. Hai vòng đai nóng, hai vòng đai ôn hòa, hai vòng đai lạnh.
  • D. Hai vòng đai nóng, vòng đai ôn hòa, hai vòng đai lạnh.

Câu 16: Quy luật địa ô sự thay đổi có quy luật của các đối tượng địa lí theo

  • A. vĩ độ.
  • B. Độ cao
  • C. kinh độ.
  • D. Các mùa

Câu 17: Nguyên nhân chính gây ra tính địa đới là

  • A. Trái Đất hình cầu, lượng bức xạ mặt trời giảm dần từ Xích đạo về hai cực.
  • B. Sự phân bố theo đới của lượng bức xạ mặt trời.
  • C. Sự phân phối không đều của lượng bức xạ mặt trời trên Trái Đất.
  • D. Sự thay đổi theo mùa của lượng bức xạ mặt trời.

Câu 18: Trên bề mặt Trái Đất, ở mỗi bán cầu, từ cực về Xích đạo có các đai khí áp phân bố theo thứ tự như thế nào?

  • A. Áp cao cực, áp thấp ôn đới, áp cao chí tuyến, áp thấp xích đạo.
  • B. Áp cao cực, áp cao ôn đới, áp thấp chí tuyến, áp thấp xích đạo.
  • C. Áp thấp cực, áp thấp ôn đới, áp cao chí tuyến, áp cao xích đạo.
  • D. Áp cao cực, áp thấp ôn đới, áp cao chí tuyến, áp cao xích đạo.

Câu 19: Trên bề mặt Trái Đất, ở mỗi bán cầu, từ cực về Xích đạo có các loại gió được phân bố theo thứ tự như thế nào?

  • A. Gió Đông, gió Tây ôn đới, gió Tín phong.
  • B. Gió cực, gió ôn đới, gió nhiệt đới.
  • C. Gió Đông, gió Tây, gió Đông.
  • D. Gió cực, gió Tây, gió Tín phong.

Câu 20:  Từ cực về Xích đạo, lần lượt các đới đất có sự phân bố ra sao?

  • A. Đài nguyên, pốt dôn, thảo nguyên, hoang mạc, đỏ vàng cận nhiệt và feralit.
  • B. Đài nguyên, pốt dôn, hoang mạc, thảo nguyên, đỏ vàng cận nhiệt và feralit.
  • C. Pốt dôn đài nguyên, thảo nguyên, hoang mạc, đỏ vàng cận nhiệt và feralit.
  • D. Pốt dôn đài nguyên, thảo nguyên, hoang mạc, đỏ vàng cận nhiệt và feralit.

Câu 21: Nguyên nhân tạo nên quy luật phi địa đới là do

  • A. nguồn năng lượng bên trong Trái Đất.
  • B. sự vận động tự quay của Trái Đất.
  • C. dạng hình cầu của Trái Đất và bức xạ mặt trời.
  • D. các tác nhân ngoại lực như gió, mưa.

Câu 22: Biểu hiện nào là rõ nhất của quy luật đai cao?

  • A. Sự phân bố các vành đai đất và thực vật theo độ cao.
  • B. Sự phân bố các vành đai khí hậu theo độ cao.
  • C. Sự phân bố các vành đai nhiệt theo độ cao.
  • D. Sự phân bố các vành đai khí áp theo độ cao.

Xem thêm các bài Trắc nghiệm địa lý 10, hay khác:

Dưới đây là danh sách Trắc nghiệm địa lý 10 chọn lọc, có đáp án, cực sát đề chính thức theo nội dung sách giáo khoa Lớp 10.

TRẮC NGHIỆM ĐỊA LÝ 10 

HỌC KỲ

CHƯƠNG 1: BẢN ĐỒ

CHƯƠNG 2: VŨ TRỤ, HỆ QUẢ VÀ CÁC CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT

CHƯƠNG 3: CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT. CÁC QUYỀN CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ

CHƯƠNG 4: MỘT SỐ QUY LUẬT CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ

CHƯƠNG 5: ĐỊA LÝ DÂN CƯ

CHƯƠNG 6: CƠ CẤU NỀN KINH TẾ

CHƯƠNG 7: ĐỊA LÍ NÔNG NGHIỆP

CHƯƠNG 8: ĐỊA LÍ CÔNG NGHIỆP

CHƯƠNG 9: ĐỊA LÍ DỊCH VỤ

CHƯƠNG 10: MÔI TRƯỜNG VÀ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

TRẮC NGHIỆM ĐỀ THI

Xem Thêm

Lớp 10 | Để học tốt Lớp 10 | Giải bài tập Lớp 10

Giải bài tập SGK, SBT, VBT và Trắc nghiệm các môn học Lớp 10, dưới đây là mục lục các bài giải bài tập sách giáo khoa và Đề thi chi tiết với câu hỏi bài tập, đề kiểm tra 15 phút, 45 phút (1 tiết), đề thi học kì 1 và 2 (đề kiểm tra học kì 1 và 2) các môn trong chương trình Lớp 10 giúp bạn học tốt hơn.

Lớp 10 - Kết nối tri thức

Giải sách giáo khoa

Giải sách bài tập