[KNTT] Trắc nghiệm địa lí 6 chương 3: Cấu tạo của trái đất, vỏ trái đấti (P1)

Củng cố kiến thức và ôn luyện đề thi dạng trắc nghiệm địa lí 6 chương 3: Cấu tạo của trái đất, vỏ trái đất sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Học sinh ôn luyện bằng cách chọn đáp án của mình trong từng câu hỏi. Ở cuối bài trắc nghiệm, có phần xem kết quả để biết bài làm của mình. Hãy kéo xuống dưới để bắt đầu.

Câu 1: Trái đất gồm 3 lớp, từ ngoài vào trong bao gồm

  • A. Lớp vỏ trái đất, lớp Manti trên, lớp nhân trong.
  • B. Lớp vỏ trái đất, lớp Manti, lớp nhân trong.
  • C. Lớp nhân trong . lớp Manti, lớp vỏ lục địa.
  • D. Lớp Manti, lớp vỏ lục địa, lớp nhân .

Câu 2: Trạng thái các lớp của Trái đất (kể từ vỏ vào là):

  • A. Quánh dẻo – lỏng – lỏng, rắn – rắn chắc.
  • B. Lỏng, rắn – quánh dẻo, lỏng – rắn chắc.
  • C. Rắn, quánh dẻo – lỏng, lỏng – rắn (ở trong).
  • D. lỏng, quánh dẻo – rắn, lỏng – rắn chắc.

Câu 3: Lõi Trái Đất có nhiệt độ cao nhất là:

  •    A. 1 000oC
  •    B. 5 000oC
  •    C. 7 000oC
  •    D. 3 000oC

Câu 4: Ý nào sau đây không đúng khi nói về vành đai lửa Thái Bình Dương?

  • A. Có dạng tương tự vành móng ngựa và trải dài trong khoảng 40000km.
  • B. là cách gọi một khu vực rộng lớn bao gồm một chuỗi các núi lửa, các điểm thường xảy ra động đất và các mảng kiến tạo bao quanh khu vực Thái Bình Dương.
  • C. Không phải hệ quả trực tiếp của các hoạt động kiến tạo địa tầng.
  • D. Khoảng 90% tổng số cơn địa chấn toàn thế giới xảy ra dọc theo khu vực này.

Câu 5:  Quan sát hình ảnh và cho biếy ý nào sau đây không đúng.

  • A. Các địa mảng xô vào nhau là mảng Thái Bình Dương và mảng Nam Cực
  • B. Các địa mảng tách xa nhau là mảng Bắc Mỹ và mảng Phi
  • C. Địa mảng Phi có xu hướng trượt lên mảng Ấn Độ-Ỗtrâylia
  • D. A và B đúng

 Câu 6: Nhật Bản là một trong những quốc gia chịu nhiều tác động của động đất và núi lửa nhất trên thế giới. Cho biết Nhật Bản nằm ở nơi tiếp xúc với những mảng nào?

  • A. Mảng Âu – Á, mảng Thái Bình Dương, mảng Ấn Độ - Australia.
  • B. Mảng Âu – Á, mảng Thái Bình Dương, mảng Phi.
  • C. Mảng Âu – Á, mảng Thái Bình Dương, mảng Philippin.
  • D. Mảng Âu – Á, mảng Phi, mảng Philippin.

Câu 7: Đại dương nhỏ nhất là đại dương nào?

  •    A. Đại Tây Dương
  •    B. Thái Bình Dương
  •    C. Bắc Băng Dương
  •    D. Ấn Độ Dương

Câu 8: Trên Trái Đất lục địa lớn nhất là:

  •    A. Lục địa Nam Mĩ
  •    B. Lục địa Phi
  •    C. Lục địa Bắc Mĩ
  •   D. Lục địa Á – Âu

Câu 9: Nguồn năng lượng sinh ra nội lực chủ yếu là

  • A. năng lượng trong lòng Trái Đất.
  • B. năng lượng từ các vụ thử hạt nhân.
  • C. năng lượng của bức xạ mặt trời.
  • D. năng lượng từ biển và đại dương.

Câu 10: Nguồn năng lượng chủ yếu sinh ra nội lực không phải là

  • A. sự phân hủy của các chất phóng xạ.
  • B. năng lượng từ các vụ thử hạt nhân.
  • C. năng lượng các phản ứng hóa học.
  • D. sự chuyển dịch của các dòng vật.

Câu 11: Cơ chế làm cho các mảng kiến tạo có thể dịch chuyển được trên lớp manti là

  • A. sự tự quay của trái đất theo hướng từ Tây sang Đông.
  • B. sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời theo hướng ngược chiều kim đồng hồ.
  • C. sự tự quay của Trái Đất và sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời.
  • D. sự hoạt động của các dòng đối lưu vật chất nóng chảy trong lòng trái đất.

Câu 12: Dựa vào trạng thái cấu tạo bên trong của Trái Đất và sự vận động tự quay của Trái Đất. Hãy giải thích vì sao Trái Đất hình khối cầu lại có 2 đầu hơi dẹt (bản kính ở Xích đạo 6378 km, ở cực là 6358 km, hay chu vi ở Xích đạo là 40075 km, ở cực là 40008 km).

  • A. Do Trái Đất cấu tạo từ các mảng gần kề nhau (lớp đất đá mềm) dưới áp lực của khí quyền tác dụng nên nó tạo nên hình dạng hoàn chỉnh là hình cầu.
  • B. Do quá trình kiến tạo của các lớp địa chất, các địa mảng xô vào nhau làm Trái Đất bị nén ở phần Cực và phình ra ở Xích Đạo.
  • C. Do ảnh hưởng của vận tốc tự quay của Trái Đất ở xích đạo có đường kính lớn hơn so với đường kính đi qua hai cực làm Trái Đất phình ra ở Xích đạo.
  • D. A và C

Câu 13: Ngoại lực và nội lực tạo ra các dạng địa hình trên bề mặt có đặc điểm nào sau đây?

  • A. Hai lực giống nhau và tác động đồng thời nhau.
  • B. Hai lực đối nghịch nhau, tác động đồng thời nhau.
  • C. Hai lực đối nghịch nhau, tác động luân phiên nhau.
  • D. Hai lực giống nhau, không tác động đồng thời nhau.

Câu 14: Ý nào sau đây không đúng với tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất?

  • A. Các lớp đá bị uốn nếp hay đứt gãy.               
  • B. Làm cho địa hình nâng lên hay hạ xuống.
  • C. Xâm thực, xói mòn các loại đá.                    
  • D. Gây ra hiện tượng động đất, núi lửa.

Câu 15: Quá trình tạo núi là kết quả tác động

  • A. nhanh, liên tục và hỗ trợ nhau của nội và ngoại lực.
  • B. lâu dài, phụ thuộc từng giai đoạn của nội và ngoại lực.
  • C. lâu dài, liên tục và đồng thời của nội và ngoại lực.
  • D. nhanh chóng nhưng hỗ trợ nhau của nội và ngoại lực.

 Câu 16: Dựa vào hình 1 và hình 2, cho biết dãy Himalaya được hình thành do

  • A. Mảng Ấn Độ – Ôxtrâylia xô vào mảng Thái Bình Dương.
  • B. Mảng Thái Bình Dương xô vào mảng Âu – Á.
  • C. Mảng Ấn Độ – Ôxtrâylia xô vào mảng Âu – Á.
  • D. Mảng Phi xô vào mảng Âu – Á.

Câu 17: Do mảng Na-zca hút chờm dưới mảng Nam Mĩ nên đã hình thành nên

  • A. dãy núi trẻ An-đet.
  • B. vành đai lửa Địa Trung Hải.
  • C. lục địa Bắc và Nam Mĩ khác nhau.
  • D. dãy Cooc-di-e cao đồ sộ.

Câu 18: Đâu là nguyên nhân chính dẫn đến sự phun trào của núi lửa?

  • A. Khí hậu, áp suất không khí ở khu vực có núi lửa
  • B. Áp suất từ bầu khí quyển và các yếu tố ngoại sinh
  • C. Sự gia tăng áp suất magma
  • D. Áp lực từ lớp đất đá trên bề mặt Trái Đất

Câu 19: Theo em, đâu không phải nguyên nhân gây ra các hiện tượng sụt lún, sạt lở đất ở miền Trung?

  • A. Tác động của ngoại lực (do mưa lớn, bão, lũ) làm phân rã liên kết của đất đá, rễ cây, thảm thực vật.
  • B. Do con người khai thác rừng quá mức khiến đất dễ bị xói mòn, rửa trôi.
  • C. Do sự bất ổn của các nguồn lực nội sinh bên trong lòng Trái Đất
  • D. Do cấu trúc đất đá tạo nên lớp địa tầng trong khu vực

Câu 20: Tên vành đai lửa lớn, tiêu biểu nhất trên thế giới với gần 300 núi lửa còn hoạt động là:

  • A. Đại Tây Dương
  • B. Ấn Độ Dương
  • C. Ấn Độ - Ô-xtrây-li-a
  • D. Thái Bình Dương

Câu 21: Phần lớn lớp Manti cung cấp nguồn năng lượng cho hoạt động nào sau đây?

  • A. Sóng thần, biển tiến.
  • B. Động đất, núi lửa.
  • C. Núi lửa, sóng thần.
  • D. Động đất, hẻm vực.

Câu 22: Quốc gia nào thường xuyên chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của các trận động đất, núi lửa?

  • A. Thái Lan.
  • B. Việt Nam.
  • C. Nhật Bản.
  • D. Anh.

Câu 23: Ở nước ta, vùng nào từng có hoạt động của núi lửa?

  • A. Đông Nam Bộ.
  • B. Tây Nguyên.
  • C. Bắc Trung Bộ.
  • D. Tây Bắc.

 Câu 24: Bề mặt địa hình tương đối bằng phẳng hoặc gợn sóng, nhưng có sườn dốc, nhiều khi dựng đứng thành vách là đặc điểm của địa hình

  • A. núi.
  • B. cao nguyên.
  • C. trung du.
  • D. bình nguyên.

Câu 25: Núi được hình thành bởi….?

  • A. Động đất
  • B. Núi lửa
  • C. Sự chuyển động của vỏ Trái Đất
  • D. Cả 3 nguyên nhân trên

 Câu 24: Ở nước ta, các cao nguyên ba-dan tập trung chủ yếu ở vùng nào sau đây?

  • A. Tây Bắc.
  • B. Bắc Trung Bộ.
  • C. Đông Bắc.
  • D. Tây Nguyên.

Câu 25: Mỏ khoáng sản nào sau đây không thuộc khoáng sản kim loại đen?

  • A. Titan.
  • B. Đồng.
  • C. Crôm.
  • D. Sắt.

 Câu 26: Nghỉ hè Nam được ba mẹ cho đi du lịch núi Bà Đen có độ cao tuyệt đối là

996m. Em hãy cho biết núi Bà Đen thuộc dạng núi nào sau đây?

  • A. Núi cao.
  • B. Núi rất cao.
  • C. Núi thấp.
  • D. Núi trung bình.

Câu 27: Đâu là dãy núi già

  • A. Dãy Himalaya
  • B. Dãy Anđét
  • C. Dãy Uran
  • D. Dãy Anpơ

Câu 28: Độ cao của các đỉnh núi ghi trên bản đồ là

  • A. Độ cao tuyệt đối
  • B. Độ cao tương đối
  • C. Độ cao ước lượng theo vĩ độ
  • D. Độ cao phỏng đoán

Câu 29: Đâu không phải là một đặc điểm nổi bật của địa hình nước ta?

  • A. Nước ta có cấu trúc địa hình khá đa dạng, trong đó đồi núi chiếm phần lớn diện tích, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
  • B. Địa hình thấp dưới 1000m chiếm 85%. Núi cao trên 2000m chỉ chiếm 1%.
  • C. Các dãy núi của nước ta chủ yếu có hình vòng cung
  • D. Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người.

Câu 30: Dựa vào lược đồ khoáng sản Việt Nam cho biết nhận định nào sau đây không đúng?

 

  • A. Các mỏ dầu tập trung chủ yếu ở khu vực ven biển phía Nam.
  • B. Các khoáng sản như than, sắt, thiếc chủ yếu phân bố ở khu vực phía Bắc và Bắc Trung Bộ.
  • C. Vàng và A-pa-tit phân bố chủ yếu ở khu vực Trung du và miền núi Bắc bộ.
  • D. Quảng Ninh là khu vực có trữ lượng than lớn nhất cả nước.

Xem thêm các bài Trắc nghiệm địa lí 6 kết nối tri thức, hay khác:

Dưới đây là danh sách Trắc nghiệm địa lí 6 kết nối tri thức chọn lọc, có đáp án, cực sát đề chính thức theo nội dung sách giáo khoa Lớp 6.

Xem Thêm

Lớp 6 | Để học tốt Lớp 6 | Giải bài tập Lớp 6

Giải bài tập SGK, SBT, VBT và Trắc nghiệm các môn học Lớp 6, dưới đây là mục lục các bài giải bài tập sách giáo khoa và Đề thi chi tiết với câu hỏi bài tập, đề kiểm tra 15 phút, 45 phút (1 tiết), đề thi học kì 1 và 2 (đề kiểm tra học kì 1 và 2) các môn trong chương trình Lớp 6 giúp bạn học tốt hơn.

Lớp 6 - cánh diều

Giải sách giáo khoa

Giải sách bài tập

Trắc nghiệm

Lớp 6 - chân trời sáng tạo

Giải sách giáo khoa

Giải sách bài tập

Trắc nghiệm

Lớp 6 - kết nối tri thức

Giải sách giáo khoa

Giải sách bài tập

Trắc nghiệm

Tài liệu & sách tham khảo theo chương trình giáo dục cũ