Trắc nghiệm hóa học 8 bài 42: Nồng độ dung dịch (P2)

Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm hóa học 8 bài 42: Nồng độ dung dịch (P2). Học sinh luyện tập bằng cách chọn đáp án của mình trong từng câu hỏi. Đề thi trắc nghiệm có đáp án trực quan sau khi chọn kết quả: nếu sai thì kết quả chọn sẽ hiển thị màu đỏ kèm theo kết quả đúng màu xanh. Chúc bạn làm bài thi tốt.

Câu 1: Để tính nồng độ mol của dung dịch NaOH, người ta làm thế nào?

  • A.Tính số gam NaOH có trong 100g dung dịch
  • B.Tính số gam NaOH có trong 1 lít dung dịch
  • C.Tính số gam NaOH có trong 1000g dung dịch
  • D.Tính số mol NaOH có trong 1 lít dung dịch

Câu 2: Trộn 50g dung dịch H2SO4 46% với 40g dung dịch H2SO4 60%. Nồng độ phần trăm H2SO4 sau khi trộn là

  • A. 56,25%.
  • B. 52,22%.
  • C. 46,20%.
  • D. 53,00%.

Câu 3: Trộn 6 lít dung dịch CuSO1,5M với 4 lít dung dịch CuSO4 aM thì thu được dung dịch có nồng độ 2M. Giá trị của a là

  • A. 2,75.
  • B. 2,00
  • C. 1,65.
  • D. 1,50.

Câu 4: Hòa tan CuSO4 40% trong 90 g dung dịch. Số mol cần tìm là

  • A.0,225 mol
  • B.0,22 mol
  • C.0,25 mol
  • D.0,252 mol

Câu 5: Cho 40ml dung dịch NaOH 1M vào 60ml dung dịch KOH 0,5M. Nồng độ mol của NaOH và KOH sau khi trộn lần lượt là

  • A. 0,3M và 0,4M.
  • B. 0,5M và 0,5M.
  • C. 0,6M và 0,3M.
  • D. 0,4M và 0,3M.

Câu 6: Tính nồng độ mol của 456 ml Na2CO3 10,6 gam

  • A. 0,32 M
  • B. 0,129 M
  • C. 0,2 M
  • D. 0,219 M

Câu 7: Pha loãng 19,6 gam axit H2SO4 vào nước thu được dung dịch axit sunfuric 10%. Tính khối lượng nước cần để pha loãng lượng axit trên?

  • A. 196 gam.
  • B. 98 gam.
  • C. 100 gam.
  • D. 176,4 gam.

Câu 8: Khối lượng dung môi cần dùng là bao nhiêu khi hoà tan 60g CaCl2 vào nước để thu được dung dịch CaCl2 có nồng độ là 40%? 

  • A. 30 gam.
  • B. 150 gam.
  • C. 70 gam.
  • D. 90 gam.

Câu 9: Dung dich NaOH 4M (D = 1,43 g/ml). Tính C%

  • A. 11%
  • B. 12,2%
  • C. 11,19%
  • D. 11,179%

Câu 10: Trộn 1 lít dung dịch NaOH 1,5M với 3 lít dung dịch NaOH 0,5M. Nồng độ mol của dung dịch NaOH sau khi trộn là

  • A. 0,70M.
  • B. 0,85M.
  • C. 0,80M.
  • D. 0,75M.

Câu 11: Hòa tan 23,4 gam NaCl vào nước thu được 200ml dung dịch NaCl aM. Giá trị của a là

  • A. 3M.
  • B. 1M.
  • C. 4M.
  • D. 2M.

Câu 12: Hòa tan 20 gam muối ăn vào nước thu được 80 gam dung dịch. Khối lượng nước đã dùng để pha loãng lượng muối ăn trên là

  • A. 60 gam.
  • B. 70 gam.
  • C. 40 gam.
  • D. 80 gam.

Câu 13: Hoà tan 40g BaCl2 vào 100g nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là

  • A. 28,57%.
  • B. 36,68%.
  • C. 56,57%.
  • D. 26,87%.

Câu 14: Hòa tan m gam NaOH vào nước thu được 200ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là

  • A. 4.
  • B. 6.
  • C. 10.
  • D. 8.

Câu 15: Để thu được 500 g dung dịch CaCl2 10% cần phải

  • A. Hòa tan 10 g CaCl2 trong 490 g nước.
  • B. Hòa tan 200 g CaCl2 trong 300 g nước.
  • C. Hòa tan 450 g CaCl2 trong 10 g nước.
  • D. Hòa tan 50 g CaCl2 trong 450 g nước.

Câu 16: Hòa tan m gam muối ăn vào 100 gam nước thu được 125 gam dung dịch. Giá trị của m là

  • A. 125.
  • B. 100.
  • C. 225.
  • D. 25.

Câu 17: Nồng độ mol của 0,2 mol HCl trong 100ml dung dịch là

  • A. 1M.
  • B. 0,2M.
  • C. 2M.
  • D. 0,1M.

Câu 18: Nồng độ phần trăm của một dung dịch cho ta biết điều gì?

  • A. Phần trăm khối lượng chất tan trong 100 gam dung dịch.
  • B. Số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.
  • C. Số mol chất tan có trong dung dịch.
  • D. Độ tan của một chất có trong 100 gam dung dịch.

Xem thêm các bài Trắc nghiệm hóa 8, hay khác:

Dưới đây là danh sách Trắc nghiệm hóa 8 chọn lọc, có đáp án, cực sát đề chính thức theo nội dung sách giáo khoa Lớp 8.

HỌC KỲ 

CHƯƠNG I: CHẤT, NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ

CHƯƠNG 2: PHẢN ỨNG HÓA HỌC

CHƯƠNG 3: MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC

Xem Thêm

Lớp 8 | Để học tốt Lớp 8 | Giải bài tập Lớp 8

Giải bài tập SGK, SBT, VBT và Trắc nghiệm các môn học Lớp 8, dưới đây là mục lục các bài giải bài tập sách giáo khoa và Đề thi chi tiết với câu hỏi bài tập, đề kiểm tra 15 phút, 45 phút (1 tiết), đề thi học kì 1 và 2 (đề kiểm tra học kì 1 và 2) các môn trong chương trình Lớp 8 giúp bạn học tốt hơn.