Trắc nghiệm Vật lí 6 cánh diều học kì I (P1)

Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm Vật lí 6 cánh diều học kì 1. Học sinh luyện tập bằng cách chọn đáp án của mình trong từng câu hỏi. Đề thi trắc nghiệm có đáp án trực quan sau khi chọn kết quả: nếu sai thì kết quả chọn sẽ hiển thị màu đỏ kèm theo kết quả đúng màu xanh. Chúc bạn làm bài thi tốt..

NỘI DUNG TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Dụng cụ đo thể tích chất lỏng là?

  • A. Cốc đong
  • B. Ống đong
  • C. Bình tam giác
  • D. Cả 3 đáp án trên

Câu 2: Những hoạt động nào sau đây là hoạt động nghiên cứu khoa học?

  • A. Các nhà khoa học tìm hiểu đặc điểm sinh sản của loài tôm hùm.
  • B. Các nhà khoa học tìm hiểu vũ trụ.
  • C. Các nhà khoa học tìm hiểu lai tạo giống lúa mới.
  • D. Cả 3 hoạt động trên.

Câu 3: Để đo thời gian người ta dùng dụng cụ nào sau đây?

  • A. Cân
  • B. Thước cuộn
  • C. Đồng hồ
  • D. Nhiệt kế

Câu 4: Điền số thích hợp: 6,5km = ........ m = ......... dm

  • A. 6500; 65000
  • B. 65000; 650000
  • C. 650; 6500
  • D. 65000; 650

Câu 5: Dụng cụ nào sau đây được dùng để đo nhiệt độ sôi của nước?

  • A. Nhiệt kế thủy ngân
  • B. Nhiệt kế y tế
  • C. Nhiệt kế rượu
  • D. Nhiệt kế đổi màu

Câu 6: Đối tượng nghiên cứu của lĩnh vực Vật lí thuộc khoa học tự nhiên là gì?

  • A. Các chất và sự biến đổi các chất trong tự nhiên.
  • B. Vật chất, năng lượng và sự vận động của chúng trong tự nhiên.
  • C. Trái Đất
  • D. vũ trụ (các hành tinh, các ngôi sao,…).

Câu 7: Một bạn dùng thước đo diện tích tờ giấy hình vuông và ghi kết quả 102m$^{2}$. Bạn ấy đã dùng thước đo có ĐCNN 

  • A. 1cm
  • B. nhỏ hơn 1cm 
  • C. lớn hơn 1cm 
  • D. 0,5cm

Câu 8: Chọn phát biểu không đúng khi thực hành đo độ dài:

  • A. Chọn thước có GHĐ và có ĐCNN thích hợp.
  • B. Chọn thước có GHĐ và có ĐCNN lớn nhất.
  • C. Ước lượng độ dài cần đo.
  • D. Đặt thước dọc theo độ dài cần đo sao cho một đầu của vật ngang bằng với vạch số 0 của thước.

Câu 9: Cách sử dụng cốc chia độ, ống đong để đo thể tích chất lỏng gồm mấy bước?

  • A. 6
  • B. 4
  • C. 5
  • D. 2

Câu 10: Theo em, việc lắp ráp pin cho nhà máy điện mặt trời thể hiện vai trò nào dưới đây của khoa học tự nhiên?

  • A. Ứng dụng công nghệ vào đời sống, sản xuất.
  • B. Nâng cao khả năng hiểu biết của con người về tự nhiên.
  • C. Chăm sóc sức khoẻ con người.
  • D. Hoạt động nghiên cứu khoa học.

Câu 11: Trước khi đo độ dài của một vật, càn phải ước lượng độ dài cần đo để

  • A. Chọn dụng cụ đo thích hợp.
  • B. Chọn thước đo thích hợp.
  • C. Đo chiều dài cho chính xác.
  • D. Có cách đặt mắt cho đúng cách.

Câu 12: Khi gặp sự cố mất an toàn trong phòng thực hành, em cần:

  • A. Nhờ bạn xử lí sự cố
  • B. Tự xử lí và không thông báo với giáo viên
  • C. Báo cáo ngay với giáo viên trong phòng thực hành
  • D. Tiếp tục làm thí nghiệm

Câu 13: Một bạn dùng thước đo độ dài có ĐCNN là 1dm để đo chiều dài lớp học. Trong các cách ghi kết quả dưới đây, cách ghi nào là đúng?

  • A. 5m.
  • B. 50dm.
  • C. 500cm.
  • D. 50,0dm.

Câu 14: Tìm kết luận sai khi nói về cách chai độ dài 

  • A. Phải ước lượng độ dài cần đo 
  • B. Đặt thước đo và mắt nhìn đúng cách 
  • C. Mắt đặt ở vị trí bất kì sao cho quan sát thấy vật và vạch chia trên thước 
  • D. Đọc và ghi kết quả đo đúng quy định 

Câu 15: Đơn vị nào sau đây là đơn vị đo chiều dài?

  • A. Inch (in)
  • B. Mét (m)
  • C. Dặm (mile)
  • D. Cả 3 phương án trên

Câu 16: Khi đo thể tích chất lỏng cần:

  • A. Đặt mắt nhìn ngang với độ cao với mực chất lỏng trong bình
  • B. Đặt bình chia độ nằm ngang
  • C. Đặt mắt nhìn xiên với độ cao với mực chất lỏng trong bình
  • D. Đặt mắt nhìn vuông góc với độ cao với mực chất lỏng trong bình

Câu 17: Khi vật rắn không bỏ lọt bình chia độ thì thả vật đó vào trong bình tràn. Thể tích của phần chất lỏng tràn ra :

  • A. Lớn hơn thể tích của vật.
  • B. Bằng thể tích của vật.
  • C. Nhỏ hơn thể tích của vật.
  • D. Bằng một nửa thể tích của vật.

Câu 18: Trên một hộp sữa tươi có ghi 200ml. Con số đó cho biết:

  • A. Thể tích của hộp sữa là 200ml.
  • B. Thể tích sữa trong hộp là 200ml.
  • C. Khối lượng của hộp sữa.
  • D. Khối lượng của sữa trong hộp.

Câu 19: Quy định nào sau đây thuộc quy định những việc cần làm trong phòng thực hành?

  • A. Đeo găng tay và kính bảo hộ khi làm thí nghiệm.
  • B. Được ăn, uống trong phòng thực hành.
  • C. Làm vỡ ống nghiệm không báo với giáo viên vì tự mình có thể tự xử lý được.
  • D. Ngửi nếm các hóa chất.

Câu 20: Người ta dùng một bình chia độ có ĐCNN là 0,5cm$^{3}$, chứa 65cm$^{3}$ nước để đo thể tích của một hòn đá. Khi tả hòn đá vào bình, mực nước trong bình dâng lên tới vạch 200. Thể tích hòn đá là bao nhiêu?

  • A.65cm$^{3}$
  • B.135cm$^{3}$
  • C.35cm$^{3}$
  • D.165cm$^{3}$

Câu 21:  Một cân đòn có ĐCNN là 1g. Cách ghi khối lượng của một vật nào là đúng trong các cách ghi dưới đây 

  • A.60g 
  • B.60,1g 
  • C.60.0g 
  • D. 59,5g

Câu 22: Dụng cụ đo thể tích chất lỏng là?

  • A. Cốc đong
  • B. Ống đong
  • C. Bình tam giác
  • D. Cả 3 đáp án trên

Câu 23: Để đo thể tích của một chất lỏng còn gần đầy chai 1 lít, trong các bình chia độ đã cho sau đây, chọn bình bình chia độ nào phù hợp nhất?

1. Bình 100ml và có vạch chia tới 1ml.

2. Bình 500ml và có vạch chia tới 5ml.

3. Bình 1000ml và có vạch chia tới 5ml.

4. Bình 2000ml và có vạch chia tới 5ml.

  • A. Bình 1.
  • B. Bình 2.
  • C. Bình 3.
  • D. Bình 4.

Câu 24: Người ta muốn chứa 20 lít nước bằng các can nhỏ có ghi 1,5 lít. Phải dùng ít nhất bao nhiêu can?

  • A. 11
  • B. 12
  • C. 13
  • D. 14

Câu 25: Bình chia độ trong thí nghiệm đo thể tích của vật rắn không thấm nước và không bỏ lọt vào bình chia độ, dùng để đo thể tích của

  • A. Nước trong bình tràn khi chưa thả vật rắn vào.
  • B. Nước còn lại trong bình tràn sau khi đã thả vật rắn vào.
  • C. Nước tràn vào bình chứa
  • D. Nước còn lại trong bình tràn sau khi đã thả vật rắn vào và nước tràn vào bình chứa

Câu 26: Chiều dài của phần thuỷ ngân trong nhiệt kế là 2 cm ở 0°C và 22 cm ở 100°C. Nhiệt độ là bao nhiêu nếu chiều dài của thuỷ ngân là 8 cm; 20 cm?

  • A. 80 độ
  • B. 60 độ
  • C. 90 độ
  • D. 70 độ

Câu 27: ĐCNN của cân Rô béc van là:

  • A. Khối lượng của quả cân nhỏ nhất có trong hộp.
  • B. Khối lượng của quả cân lớn nhất có trong hộp.
  • C. Tổng khối lượng các quả cân có trong hộp
  • D. Hiệu khối lượng của quả cân lớn nhất và quả cân nhỏ nhất có trong hộp.

Câu 28: Khi vật rắn không bỏ lọt bình chia độ thì thả vật đó vào trong bình tràn. Thể tích của phần chất lỏng tràn ra :

  • A. Lớn hơn thể tích của vật.
  • B. Bằng thể tích của vật.
  • C. Nhỏ hơn thể tích của vật.
  • D. Bằng một nửa thể tích của vật.

Câu 29: Trên vỏ một hộp thịt có ghi 500g. Số liệu đó chỉ

  • A. Thể tích của cả hộp thịt.
  • B. Thể tích của thịt trong hộp.
  • C. Khối lượng của cả hộp thịt.
  • D. Khối lượng của thịt trong hộp.

Câu 30: Dùng cân Rô-béc-van có đòn cân phụ đế cân một vật. Khi cân thăng bằng thì khối lượng của vật bằng

  • A. Giá trị của số chỉ của kim trên bảng chia độ.
  • B. Giá trị của số chỉ của con mã trên đòn cân phụ.
  • C. Tổng khối lượng của các quả cân đặt trên đĩa.
  • D. Tổng khối lượng của các quả cân đặt trên đĩa cộng với giá trị khối lượng ứng với số chỉ của con mã.

Câu 31: Sắp xếp thứ tự các bước dưới đây một cách phù hợp nhất để đo được độ dài của một vật?

(1) Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo phù hợp.

(2) Đặt thước dọc theo chiều dài cần đo vật, sao cho một đầu của vật thẳng với vạch số 0 của thước.

(3) Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu còn lại của vật.

(4) Đọc và ghi kết quả với vạch chia gần nhất với đầu còn lại của vật.

  • A. (2), (1), (4), (3)
  • B. (2), (1), (3), (4)
  • C. (1), (2), (3), (4)
  • D. (1), (2), (4), (3)

Câu 32: Khi nhúng một nhiệt kế rượu vào nước nóng, mực rượu trong ống nhiệt kế tăng lên vì:

  • A. ống nhiệt kế dài ra.
  • B. ống nhiệt kế ngắn lại.
  • C. cả ống nhiệt kế và rượu trong ống đều nở ra nhưng rượu nở nhiều hơn.
  • D. cả ống nhiệt kế và rượu trong ống đều nở ra nhưng ống nhiệt kế nở nhiều hơn.

Câu 33: Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào sai?

  • A. Để đo chính xác độ dài của vật ta cần để một đầu của vật trùng với vạch số 0 của thước.
  • B. Để cân chính xác khối lượng của vật ta cần để cân ở nơi bằng phẳng.
  • C. Để đọc chính xác độ dài của vật ta cần đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu còn lại của vật.
  • D. Để đo chính xác thành tích của vận động viên khi tham gia giải đấu ta cần bấm nút stop ngay khi vận động viên chạm vạch đích.

Câu 34: Nhiệt kế y tế thủy ngân hoạt động dựa trên hiện tượng nào?

  • A. Sự dãn nở vì nhiệt của chất khí
  • B. Sự dãn nở vì nhiệt của chất rắn
  • C. Sự dãn nở vì nhiệt của chất lỏng
  • D. A hoặc B

Câu 35: Hãy chọn bình chia độ phù hợp nhất trong các bình chia độ dưới đây để đo thể tích của một lượng chất lỏng còn gần đầy chai 0,5 lít:

  • A. Bình 1000ml có vạch chia đến 10ml
  • B. Bình 500ml có vạch chia đến 2ml
  • C. Bình 100ml có vạch chia đến 1ml
  • D. Bình 500ml có vạch chia đến 5ml

Câu 36: Công thức nào sau đây là công thức chuyển đổi đúng đơn vị nhiệt độ từ thang Xen – xi - ớt  sang thang Ken - vin?

  • A. t$^{o}$C = (t - 273)$^{o}$K 
  • B. T(K) = t($^{o}$C) + 273
  • C. t$^{o}$C = (t + 32)$^{o}$K 
  • D. t$^{o}$C = (t.1,8)$^{o}$F + 32$^{o}$F

Câu 37: GHĐ của cân Rô béc van là:

  • A. Khối lượng của một quả cân nhỏ nhất có trong hộp.
  • B. Khối lượng của một quả cân lớn nhất có trong hộp.
  • C. Tổng khối lượng các quả cân có trong hộp.
  • D. Tổng khối lượng các quả cân lớn nhất có trong hộp.

Câu 38: Quan sát các nhiệt kế thủy ngân và nhiệt kế rượu thấy ở phần trên của nhiệt kế thường phình ra, chỗ phình ra đó có tác dụng

  • A. chứa lượng thủy ngân hoặc rượu khi dâng lên.
  • B. chứa lượng khí còn dư khi thủy ngân hoặc rượu dâng lên.
  • C. phình ra cho cân đối nhiệt kế.
  • D. nhìn nhiệt kế đẹp hơn.

Câu 39: Muốn kiểm tra chính xác em bé có sốt hay không, người mẹ sẽ chọn loại nhiệt kế nào trong các loại nhiệt kế sau:

  • A. Nhiệt kế rượu
  • B. Nhiệt kế thủy ngân
  • C. Nhiệt kế y tế
  • D. Cả 3 loại nhiệt kế

Câu 40: Một quả cầu bằng sắt được nối bằng một sợi dây kim loại, đầu còn lại của sợi dây gắn với một cán cầm cách nhiệt; một vòng khuyên bằng sắt được gắn với một cán cầm cách nhiệt. Thả quả cầu qua vòng khuyên, khi quả cầu chưa được nung nóng, thì quả cầu lọt khít qua vòng khuyên. Câu kết luận nào dưới đây không đúng?

  • A. Khi nung nóng vòng khuyên thì quả cầu không thả lọt qua vòng khuyên.
  • B. Khi quả cầu đang nóng được làm lạnh, thì quả cầu thả lọt qua vòng khuyên.
  • C. Khi quả cầu được nung nóng, thì quả cầu không thả lọt qua vòng khuyên.
  • D. Khi làm lạnh vòng khuyên, thì quả cầu không thả lọt qua vành khuyên.

Xem thêm các bài Trắc nghiệm KHTN 6 cánh diều, hay khác:

Dưới đây là danh sách Trắc nghiệm KHTN 6 cánh diều chọn lọc, có đáp án, cực sát đề chính thức theo nội dung sách giáo khoa Lớp 6.

Xem Thêm

Lớp 6 | Để học tốt Lớp 6 | Giải bài tập Lớp 6

Giải bài tập SGK, SBT, VBT và Trắc nghiệm các môn học Lớp 6, dưới đây là mục lục các bài giải bài tập sách giáo khoa và Đề thi chi tiết với câu hỏi bài tập, đề kiểm tra 15 phút, 45 phút (1 tiết), đề thi học kì 1 và 2 (đề kiểm tra học kì 1 và 2) các môn trong chương trình Lớp 6 giúp bạn học tốt hơn.

Lớp 6 - cánh diều

Giải sách giáo khoa

Giải sách bài tập

Trắc nghiệm

Lớp 6 - chân trời sáng tạo

Giải sách giáo khoa

Giải sách bài tập

Trắc nghiệm

Lớp 6 - kết nối tri thức

Giải sách giáo khoa

Giải sách bài tập

Trắc nghiệm

Tài liệu & sách tham khảo theo chương trình giáo dục cũ