Trắc nghiệm sinh học 9 bài 35: Ưu thế lai (P2)

Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm sinh học 9 bài 35: Ưu thế lai (P2). Học sinh luyện tập bằng cách chọn đáp án của mình trong từng câu hỏi. Đề thi trắc nghiệm có đáp án trực quan sau khi chọn kết quả: nếu sai thì kết quả chọn sẽ hiển thị màu đỏ kèm theo kết quả đúng màu xanh. Chúc bạn làm bài thi tốt..

Câu 1: Để tạo ưu thế lai ở thực vật, người ta chủ yếu dùng phương pháp lai nào?

  • A. Lai phân tích.
  • B. Tự thụ phấn.
  • C. Lai khác dòng.
  • D. Lai kinh tế.

Câu 2: Ngày nay, việc tạo con lai kinh tế đối với bò và lợn có nhiều thuận lợi nhờ kĩ thuật nào?

  • A. Kĩ thuật giữ đông lạnh.
  • B. Thụ tinh nhân tạo.
  • C. Kĩ thuật kích thích nhiều trứng cùng rụng một lúc để thụ tinh.
  • D. Tất cả các kĩ thuật trên.

Câu 3: Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất khi thực hiện phép lai giữa

  • A. Các cá thể khác loài
  • B. Các dòng thuần có kiểu gen khác nhau
  • C. Các cá thể được sinh ra từ một cặp bố mẹ
  • D. Hoa đực và hoa cái trên cùng một cây

Câu 4: Muốn duy trì ưu thế lai cần sử dụng phương pháp gì?

  • A. Nhân giống vô tính.
  • B. Nhân giống hữu tính.
  • C. Lai phân tích.
  • D. Lai kinh tế.

Câu 5: Phép lai nào dưới đây gọi là lai kinh tế?

  • A. Lai ngô Việt Nam với ngô Mêhicô
  • B. Lai lúa Việt Nam với lúa Trung Quốc
  • C. Lai cà chua hồng Việt Nam với cà chua Ba Lan trắng
  • D. Lai bò vàng Thanh Hóa với bò Hônsten Hà Lan

Câu 6: Để tạo ưu thế lai ở cây trồng người ta dùng phương pháp chủ yếu nào sau đây?

  • A. Tự thụ phấn
  • B. Lai kinh tế
  • C. Lai khác dòng
  • D. Lai phân tích

Câu 7: Cơ sở khoa học (di truyền) của hiện tượng ưu thế lai là gì?

  • A. Sự tập trung các gen trội có lợi ở cơ thể lai F1
  • B. Là phép lai giữa 2 dòng thoái hoá để khôi phục các tính trạng tốt vốn có.
  • C. Là phép lai các kiểu gen dị hợp với nhau.
  • D. Là phép lai tập trung được nhiều gen trội có lợi dùng để làm giống.

Câu 8: Hiện tượng cơ thể lai F1 có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh hơn, phát triển mạnh hơn, chống chịu tốt hơ, các tính trạng năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội cả hai bố mẹ được gọi là gì?

  • A. Ưu thế lai.
  • B. Thoái hóa.
  • C. Dòng thuần.
  • D. Tự thụ phấn.

Câu 9: Phương pháp lai khác dòng được sử dụng rộng rãi ở thực vật nào sau đây?

  • A. Ngô, lúa.
  • B. Nha đam, mía.
  • C. Chè, hoa hồng.
  • D. Bắp cải, cà rốt.

Câu 10: Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở con lai của phép lai nào sau đây?

  • A. P: AABbDD × AABbDD
  • B. P: AaBBDD × Aabbdd
  • C. P: AAbbDD × aaBBdd
  • D. P: aabbdd × aabbdd

Câu 11: Đặc điểm nào sau đây không phải là biểu hiện của ưu thế lai?

  • A. Cơ thể lai F1 có sức sống cao, sinh trưởng phát triển mạnh.
  • B. Cơ thể lai F1 có năng suất giảm.
  • C. Cơ thể lai F1 có khả năng chống chịu tốt hơn với các điều hiện môi trường so với cơ thể mẹ.
  • D. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ.

Câu 12: Phương pháp mà cho giao phối giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc hai dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai F1 làm sản phẩm, không dùng nó làm giống được gọi là:

  • A. Lai kinh tế.
  • B. Lai phân tích.
  • C. Ngẫu phối.
  • D. Giao phối gần

Câu 13: Trong chăn nuôi, để tận dụng ưu thế lai, người ta dùng phép lai nào sau đây:

  • A. Giao phối cận huyết
  • B. Lai kinh tế
  • C. Lai phân tích
  • D. Giao phối ngẫu nhiên

Câu 14: Ưu thế lai cao nhất biểu hiện ở kiểu gen:

  • A. AaBbdd. 
  • B. aaBBDD
  • C. AaBbDd.
  • D. aabbdd.

Câu 15: Phát biểu nào sau đây không đúng về ưu thế lai?

  • A. Sự tập trung các gen trọi có lợi ở cơ thể lai F1 là một nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai.
  • B. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ.
  • C. Để khắc phục hiện tượng ưu thế lai giảm dần qua các thế hệ, người ta dùng phương pháp nhân giống hữu tính.
  • D. Khi lai các dòng thuần với nhau, ưu thế lai biểu hiện rõ nhất.

Câu 16: Vì sao không dùng con lai kinh tế làm giống?

  • A. Vì các con lai không có khả năng thụ tinh.
  • B. Vì các con lai thụ tinh tạo hợp tử bất thường.
  • C. Vì các con lai giao phối với nhau có thể tạo thể đồng hợp lặn ảnh hưởng đén năng suất và chất lượng sản phẩm của các thế hệ tiếp theo.
  • D. Không có đáp án nào đúng.

Câu 17: Khâu quan trọng đầu tiên để tạo ưu thế lai là:

  • A. Lai khác dòng
  • B. Tạo ra các dòng thuần chủng 
  • C. Lai phân tích
  • D. Lai kinh tế

Câu 18: Khi thực hiện lai giữa các dòng thuần mang kiểu gen khác nhau thì ưu thế lai thể hiện rõ nhất ở thế hệ con lai:

  • A. Thứ 1
  • B. Thứ 2
  • C. Thứ 3
  • D. Mọi thế hệ

Câu 19: Về mặt di truyền, người ta không dùng con lai kinh tế làm giống vì:

  • A. Con lai kinh tế là giống không thuần chủng.
  • B. Con lai kinh tế là thể dị hợp sẽ phân li và tạo ở đời sau thể đồng hợp lặn biểu hiện kiểu hình xấu.
  • C. Làm giảm kiểu gen ở đời con.
  • D. Làm tăng kiểu hình ở đời con.

Câu 20: Chọn phát biểu SAI khi nói về ưu thế lai.

  • A. Ưu thế lai tỉ lệ thuận với số lượng cặp gen dị hợp tử có trong kiểu gen của con lai.
  • B. Ưu thế lai có thể được duy trì và củng cố bằng phương pháp tự thụ phấn hoặc giao phối gần.
  • C. Ưu thế lai được ứng dụng trong phép lai kinh tế.
  • D. Ưu thế lai biểu hiện cá nhất ở đời F1 của phép lai khác dòng.

Câu 21: Ở nước ta, lai kinh tế được thực hiện dưới hình thức nào?

  • A. Dùng con đực thuộc giống trong nước cho giao phối với con cái thuốc giống thuần nhập nội.
  • B. Dùng con cái thuộc giống trong nước cho giao phối với con đực cao sản thuộc giống thuần nhập nội.
  • C. Dùng con đực và con cái ở trong nước cho giao phối với nhau.
  • D. Dùng con đực và con cái nhập từ nước ngoài về cho giao phối với nhau.

Câu 22: Ưu thế lai biểu hiện như thế nào qua các thế hệ?

  • A. Biểu hiện cao nhất ở thế hệ P, sau đó giảm dần qua các thế hệ
  • B. Biểu hiện cao nhất ở thế hệ F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ
  • C. Biểu hiện cao nhất ở thế hệ F2, sau đó giảm dần qua các thế hệ
  • D. Biểu hiện cao nhất ở thế hệ Fb sau đó tăng dần qua các thế hệ

Câu 23: Tại sao ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở F1, còn sau đó giảm dần qua các thế hệ?

  • A. Vì các thế hệ sau, tỉ lệ các tổ hợp đồng hợp trội giảm dần và không được biểu hiện
  • B. Vì các thế hệ sau, tỉ lệ các tổ hợp đồng hợp trội biểu hiện các đặc tính xấu
  • C. Vì các thế hệ sau, tỉ lệ dị hợp giảm dần, đồng hợp lặn tăng dần và biểu hiện các đặc tính xấu
  • D. Vì các thế hệ sau, tỉ lệ đồng hợp giảm dần, dị hợp tăng dần và biểu hiện các đặc tính xấu

Câu 24: Trong việc tạo ưu thế lai, mục đích của lai thuận và lai nghịch giữa dòng thuần chủng là: 

  • A. đánh giá vai trò của tế bào chất lên sự biểu hiện tính trạng, để tìm tổ hợp lai có giá trị kinh tế nhất.
  • B. xác định được vai trò của các gen di truyền liên kết với giới tính.
  • C. phát hiện các đặc điểm được tạo ra từ hiện tượng hoán vị gen để tìm tổ hợp lai có giá trị kinh tế nhất.
  • D. phát hiện được các đặc điểm di truyền tốt của dòng mẹ

Câu 25: Dùng phương pháp nào để duy trì ưu thế lai trong trồng trọt?

  • A. Lai kinh tế giữa hai dòng thuần chủng khác nhau 
  • B. Cho con lai F1 lai hữu tính với nhau
  • C. Nhân giống vô tính bằng giâm, chiết, ghép,...
  • D. Cho F1 lai với P

Xem thêm các bài Trắc nghiệm sinh học 9, hay khác:

Dưới đây là danh sách Trắc nghiệm sinh học 9 chọn lọc, có đáp án, cực sát đề chính thức theo nội dung sách giáo khoa Lớp 9.

HỌC KỲ

DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

CHƯƠNG I: CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENDEN

CHƯƠNG II: NHIỄM SẮC THỂ

CHƯƠNG III: ADN VÀ GEN

CHƯƠNG IV: BIẾN DỊ

CHƯƠNG V: DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI

CHƯƠNG VI: ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC

Xem Thêm

Lớp 9 | Để học tốt Lớp 9 | Giải bài tập Lớp 9

Giải bài tập SGK, SBT, VBT và Trắc nghiệm các môn học Lớp 9, dưới đây là mục lục các bài giải bài tập sách giáo khoa và Đề thi chi tiết với câu hỏi bài tập, đề kiểm tra 15 phút, 45 phút (1 tiết), đề thi học kì 1 và 2 (đề kiểm tra học kì 1 và 2) các môn trong chương trình Lớp 9 giúp bạn học tốt hơn.