Trắc nghiệm hóa học 10 bài 38: Cân bằng hóa học

Câu hỏi và bài tập Trắc nghiệm hóa học 10 bài 38: Cân bằng hóa học. Học sinh luyện tập bằng cách chọn đáp án của mình trong từng câu hỏi. Đề thi trắc nghiệm có đáp án trực quan sau khi chọn kết quả: nếu sai thì kết quả chọn sẽ hiển thị màu đỏ kèm theo kết quả đúng màu xanh. Chúc bạn làm bài thi tốt..

Câu 1: Hằng số cân bằng K$_{C}$ của một phản ứng xác định chỉ phụ thuộc vào: 

  • A. Nồng độ các chất
  • B. Áp suất
  • C. Nhiệt độ phản ứng
  • D. Hiệu suất phản ứng

Câu 2: Khi tăng áp suất của hệ phản ứng: 

                CO($_{k}$) + H$_{2}$O($_{k}$$\rightleftharpoons $ CO$_{2}$($_{k}$) + H$_{2(k)}$

thì cân bằng sẽ: 

  • A. Chuyển dời theo chiều nghich
  • B. Chuyển dời theo chiều thuận
  • C. Không chuyển dịch
  • D. Chuyển dời theo chiều thuận rồi cân bằng

Câu 3: Phản ứng sản xuất vôi: 

                    CaCO$_{3}$ (r) $\rightleftharpoons $ CaO (r) + CO$_{2}$ (k)  $\Delta$H> 0

Biện pháp kĩ thuật tác động vào quá trình sản xuất để tăng hiệu suất phản ứng là: 

  • A. Tăng nhiệt độ
  • B. Giảm áp suất
  • C. Tăng áp suất
  • D. Cả A và B

Câu 4: Ở 1000K hằng số cân bằng K$_{p}$ của phản ứng

                                        2SO$_{2}$ + O$_{2}$ $\rightleftharpoons $ 2SO$_{3}$ 

bằng 3,5 atm$^{-1}$. Tính áp suất riêng úc cân bằng của SO$_{2}$ nếu áp suất chung của hệ bằng 1atm và áp suất cân bằng của O$_{2}$ bằng 0,1atm.

  • A. 0,18
  • B. 0,33
  • C. 0,57
  • D. Kết quả khác

Câu 5: Nén 2mol N$_{2}$ và 8 mol H$_{2}$ vào bình kín có thể tích là 2 lít (chỉ chứa sẵn chất xúc tác với thể tích không đáng kể) đã được giữ ở nhiệt đô khổng đổi. Khi phản ứng trong bình đạt cân bằng, áp suất các kí trong bình bằng 0,8 lần áp suất lúc đầu (khi mới cho vào bình, chưa xảy ra phản ứng). Nồng độ N$_{2}$ thời điểm cân bằng là: 

  • A. 2M
  • B. 2,5M
  • C. 0,5M
  • D. Kết quả khác

Câu 6: Cho cân bằng hóa học sau:

2SO$_{2}$ (k) + O$_{2}$ (k) ⇌ 2SO$_{3}$ (k) ; ΔH < 0

Cho các biện pháp:

  1. Tăng nhiệt độ;
  2. Tăng áp suất chung của hệ phản ứng;
  3. Hạ nhiệt độ;
  4. Dùng thêm chất xúc tác V$_{2}$O$_{5}$;
  5. Giảm nồng độ SO$_{3}$;
  6. Giảm áp suất chung của hệ phản ứng.

Trong các biện pháp trên, những biện pháp nào làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận?

  • A. (1), (2), (4), (5)
  • B. (2), (3), (5)
  • C. (2), (3), (4), (6)
  • D. (1), (2), (5)

Câu 7: Cho cân bằng hóa học:

2SO$_{2}$ (k) + O$_{2}$ (k) ⇌ 2SO$_{3}$ (k)

Khi tăng nhiệt độ thì tỉ khối của hỗn hợp khí so với H2 giảm đi. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về cân bằng hóa học này?

  • A. Phản ứng thuận thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ.
  • B. Phản ứng nghịch tỏa nhiệt, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.
  • C. Phản ứng nghịch thu nhiệt, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.
  • D. Phản ứng thuận tỏa nhiệt, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ.

Câu 8: Cho cân bằng hóa học sau trong bình kín:

2NO$_{2}$ (k)         ⇌        N$_{2}$O$_{4}$ (k)

(màu nâu đỏ)          (không màu)

Biết khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần. Phản ứng thuận có

  • A. ΔH > 0, phản ứng tỏa nhiệt
  • B. ΔH < 0, phản ứng tỏa nhiệt
  • C. ΔH > 0, phản ứng thu nhiệt
  • D. ΔH <0, phản ứng thu nhiệt

Câu 9: Cho cân bằng hóa học:

2SO$_{2}$ (k) + O$_{2}$ (k) ⇌ 2SO$_{3}$ (k)

Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt. Phát biểu nào sua đây đúng?

  • A. Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ
  • B. Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ O$_{2}$
  • C. Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm áp suất hệ phản ứng
  • D. Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ SO$_{3}$

Câu 10: Cho các cân bằng hóa học sau:

  1. 2SO$_{2}$ (k) + O$_{2}$ (k) ⇌ 2SO$_{3}$ (k)
  2. N$_{2}$ (k) + 3H$_{2}$ ⇌ 2NH$_{2}$ (k)
  3. 3CO$_{2}$ (k) + H$_{2}$ (k) ⇌ CO (k) + H$_{2}$O (k)
  4. 2HI (k) ⇌ H$_{2}$(k) + I$_{2}$ (k)

Khi thay đổi áp suất, các cân bằng hóa học đều không bị chuyển dịch là

  • A. (1) và (3)
  • B. (2) và (4)
  • C. (1) và (2)
  • D. (3) và (4)

Câu 11: Xét cân bằng sau: CaCO$_{3}$ (r) $\rightleftharpoons $ CaO (r) + CO$_{2}$ (k)  $\Delta$H= 178,5kJ

Người ta thực hiện các biện pháp sau:

  1. Tăng nhiệt độ
  2. Thêm lượng CaCO$_{3}$ vào
  3. Lấy bớt CO$_{2}$ ra
  4. Tăng áp suất chung bằng cách nén cho bớt thể tích của hệ giảm xuống

Có bao nhiêu yếu tố làm cân bằng trên sẽ chuyển dịch theo chiều thuận

  • A. 4
  • B. 3
  • C. 1
  • D. 2

Câu 12: Xét cân bằng:  CO (k) + H$_{2}$O (k) $\rightleftharpoons $ CO$_{2}$ (k) + H$_{2}$ (k)

Biết rằng nếu thực hiện phản ứng giữa 1 mol CO và 1 mol H$_{2}$O thì ở trạng thái cân bằng, có 2/3 mol CO$_{2}$ được sinh ra. Tính hằng số cân bằng của phản ứng.

  • A. 0,4 mol
  • B. 1,2 mol
  • C. 0,9 mol
  • D. 0,6 mol

Câu 13: Cho cân bằng hóa học: 2A (k) $\rightleftharpoons $ B (k) + C (k)         (1)

Giả sử ở một nhiệt độ nào đó, hăng số cân bằng K của phản ứng bằng $\frac{1}{729}$.

Có bao nhiêu phần trăm A bị thủy phân ở nhiệt độ đó?

  • A. 7,9%
  • B. 6,9%
  • C. 3,8%
  • D. Kết quả khác

Câu 14: Ở nhiệt độ không đổi, hệ cân bằng nào sẽ chuyển dịch về phía bên phải nếu áp suất tăng?

  • A. 2H$_{2}$ (k) + O$_{2}$ $\rightleftharpoons $ 2H$_{2}$O
  • B. 2SO$_{3}$ (k) $\rightleftharpoons $ 2SO$_{2}$ (k) + O$_{2}$ (k)
  • C. 2NO (k) $\rightleftharpoons $ N$_{2}$ (k) + O$_{2}$ (k)
  • D. 2CO$_{2}$ (k) $\rightleftharpoons $ 2CO (k) + O$_{2}$ (k)

Câu 15: Trạng thái cân bằng của một phản ứng thuận nghịch xảy ra khi: 

  • A. Tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch
  • B. Phản ứng thuận và phản ứng nghịch dừng lại
  • C. Nồng độ các chất phản ứng bằng nồng độ các chất sản phẩm
  • D. Nồng độ các chất phản ứng giảm, còn nồng độ các chất sản phẩm tăng

Câu 16: Trong một bình kín có cân bằng hóa học sau:

2NO$_{2}$(k) ⇌ N$_{2}$O$_{2}$ (k)

Tỉ khối hơi của hỗn hợp khí trong bình so với H$_{2}$ ở nhiệt độ T$_{1}$ bằng 27,6 và ở nhiệt độ T$_{2}$ bằng 34,5. Biết T$_{1}$ > T$_{2}$

Phát biểu nào sau đây về cân bằng trên là đúng?

  • A. Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt.
  • B. Khi tăng nhiệt độ, áp suất chung của hệ cân bằng giảm.
  • C. Khi giảm nhiệt độ, áp suất chung của hệ cân bằng tăng.
  • D. Phản ứng nghịch là phản ứng tỏa nhiệt.

Câu 17: Cho các cân bằng:

  1. H$_{2}$ (k) + I$_{2}$ (k) ⇆ 2HI (k)
  2. 2NO (k) + O$_{2}$ (k) ⇆ 2NO$_{2}$ (k)
  3. CO (k) + Cl$_{2}$ (k) ⇆ COCl$_{2}$ (k)
  4. CaCO$_{2}$ (r) ⇆ CaO (r) + CO$_{2}$ (k)
  5. 3Fe (r) + 4H$_{2}$O (k) ⇆ Fe$_{2}$O$_{2}$ (r) + 4H$_{2}$ (k)

Các cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng áp suất là :

  • A. (1), (4).     
  • B. (1), (5).
  • C. (2), (3), (5).     
  • D. (2), (3).

Câu 18: Cho cân bằng (trong bình kín) sau:

CO (k) + H2O (k) ⇆ CO2 (k) + H2 (k); ΔH < 0

Trong các yếu tố:

  1. tăng nhiệt độ;
  2. thêm một lượng hơi nước;
  3. thêm một lượng H$_{2}$;
  4. tăng áp suất chung của hệ;
  5. dùng chất xúc tác.

Dãy gồm các yếu tố đều làm thay đổi cân bằng của hệ là :

  • A. (1), (4), (5).     
  • B. (1), (2), (3).
  • C. (2), (3), (4).     
  • D. (1), (2), (4).

Câu 19: Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế NO$_{2}$ bằng cách cho Cu tác dụng với HNO$_{3}$ đặc, đun nóng. NO$_{2}$ có thể chuyển thành N$_{2}$O$_{4}$ theo cân bằng :

2NO$_{2}$              ⇆                    N$_{2}$O$_{4}$

Cho biết NO$_{2}$ là khí có màu nâu và N$_{2}$O$_{4}$ là khí không màu. Khi ngâm bình chứa NO$_{2}$ vào chậu nước đá thấy màu trong bình khí nhạt dần. Hỏi phản ứng thuận trong cân bằng trên là :

  • A. Toả nhiệt.
  • B. Thu nhiệt.
  • C. Không toả hay thu nhiệt.
  • D. Một phương án khác.

Câu 20: Phản ứng : 2SO$_{2}$ + O$_{2}$  ⇆ 2SO$_{3}$  ΔH < 0. Khi giảm nhiệt độ và khi giảm áp suất thì cân bằng của phản ứng trên chuyển dịch tương ứng là :

  • A. Thuận và thuận.     
  • B. Thuận và nghịch.
  • C. Nghịch và nghịch.     
  • D. Nghịch và thuận.

Câu 21: Phát biểu nào sau đât là đúng: 

  • A. Bất cứ phản ứng nào cũng đạt đến trạng thái cân bằng hóa học
  • B. Khi phản ứng thuận nghịch ở trạng thái cân bằng thì phản ứng dừng lại
  • C. Chỉ có những phản ứng thuận nghịch mới có trạng thái cân bằng hóa học
  • D. Sự có mặt của chất xúc tác không làm nồng độ các chất trong hệ cân bằng biến đổi

Câu 22: Xét phản ứng thuận nghịch sau: 

                CO$_{k}$ + H$_{2}$O($_{h}$) $\rightleftharpoons $ CO$_{2(k)}$ + H$_{2(k)}$

Ở 300$^{\circ}$C, hằng số cân bằng K$_{C}$= 2. Nếu nồng độ ban đầu của [CO]= 3M và [H$_{2}$] = 4M thì khi đạt trạng thái cân bằng (ở cùng nhiệt độ) thì nồng độ CO là: 

  • A. 1M
  • B. 1,5M
  • C. 2M
  • D. 0,5M

Câu 23: Xét phản ứng:  N$_{2}$O$_{4}$ (k)  $\rightleftharpoons $ 2NO$_{2}$ (k)

Ban đầu nạp 0,12 mol khí N$_{2}$O$_{4}$ vào bình thủy tinh có dung tích 0,2 lít. Khi hệ đạt trạng thái cân bằng thì N$_{2}$O$_{4}$ có nồng độ là 0,25M. Hằng số cân bằng K$_{C}$ của phản ứng trên là bao nhiêu?

  • A. 1,00
  • B. 1,5
  • C. 1,96
  • D. 2,00

Câu 24: Người ta cho N$_{2}$ và H$_{2}$ vào trong bình kín dung tích không đổi và thực hiện phản ứng:

N$_{2}$ + 3H$_{2}$ ⇆ 2NH$_{3}$ 

Sau một thời gian, nồng độ các chất trong bình như sau: [N$_{2}$] = 2M; [H$_{2}$] = 3M; [NH$_{3}$] = 2M. Nồng độ mol/l của N$_{2}$ và H$_{2}$ ban đầu lần lượt là :

  • A. 3 và 6.     
  • B. 2 và 3.
  • C. 4 và 8.     
  • D. 2 và 4.

Câu 25: Thực hiện phản ứng tổng hợp amoniac: 

                           N$_{2}$ + 3H$_{2}$ ⇆ 2NH$_{3}$ 

Nồng độ mol ban đầu của các chất như sau: [N$_{2}$] = 1 mol/l; [H$_{2}$] = 1,2 mol/l. Khi phản ứng đạt cân bằng nồng độ mol của [NH$_{3}$] = 0,2 mol/l. Hiệu suất của phản ứng là :

  • A. 43%.     
  • B. 10%.
  • C. 30%.     
  • D. 25%.

Xem thêm các bài Trắc nghiệm hóa học 10, hay khác:

Dưới đây là danh sách Trắc nghiệm hóa học 10 chọn lọc, có đáp án, cực sát đề chính thức theo nội dung sách giáo khoa Lớp 10.

TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC 10

HỌC KỲ

CHƯƠNG 1: NGUYÊN TỬ

CHƯƠNG 2: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN

CHƯƠNG 3: LIÊN KẾT HÓA HỌC

CHƯƠNG 4: PHẢN ỨNG OXI HÓA-KHỬ

CHƯƠNG 5: NHÓM HALOGEN

CHƯƠNG 6: OXI - LƯU HUỲNH

CHƯƠNG 7: TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC

Xem Thêm

Lớp 10 | Để học tốt Lớp 10 | Giải bài tập Lớp 10

Giải bài tập SGK, SBT, VBT và Trắc nghiệm các môn học Lớp 10, dưới đây là mục lục các bài giải bài tập sách giáo khoa và Đề thi chi tiết với câu hỏi bài tập, đề kiểm tra 15 phút, 45 phút (1 tiết), đề thi học kì 1 và 2 (đề kiểm tra học kì 1 và 2) các môn trong chương trình Lớp 10 giúp bạn học tốt hơn.

Lớp 10 - Kết nối tri thức

Giải sách giáo khoa

Giải sách bài tập