Trắc nghiệm vật lý 10 bài 27: Cơ năng

Câu hỏi và bài Trắc nghiệm vật lý 10 bài 27: Cơ năng. Học sinh luyện tập bằng cách chọn đáp án của mình trong từng câu hỏi. Đề thi trắc nghiệm có đáp án trực quan sau khi chọn kết quả: nếu sai thì kết quả chọn sẽ hiển thị màu đỏ kèm theo kết quả đúng màu xanh. Chúc bạn làm bài thi tốt..

Câu 1: Một vật được thả rơi tự do, trong quá trình rơi

  • A. Động năng của vật không đổi.
  • B. Thế năng của vật không đổi.
  • C. Tổng động năng và thế năng của vật không thay đổi.
  • D. Tổng động năng và thế năng của vật luôn thay đổi.

Câu 2: Chọn phát biểu sai.

  • A. Cơ năng của vật bảo toàn khi vật chuyển động trong trọng trường chỉ chịu tác dụng của trọng lực.
  • B. Định luật bảo toàn cơ năng nghiệm đúng với mọi vật khi chuyển động.
  • C. Cơ năng của vật chuyển động dưới tác dụng của lực đàn hồi bằng tổng động năng và thế năng đàn hồi của vật.
  • D. Công của lực cản, lực ma sát.... sẽ bằng độ biến thiên của cơ năng. 

Câu 3: Một vận động viên trượt tuyết từ trên vách núi trượt xuống, tốc độ trượt mỗi lúc một tăng. Như vậy đối với vận động viên?

  • A. Động năng tăng, thế năng tăng.
  • B. Động năng tăng, thế năng giảm.
  • C. Động năng không đổi, thế năng giảm.
  • D. Động năng giảm, thế năng tăng.

Câu 4: Khi một vật rơi trong không khí thì 

  • A. Cơ năng của vật được bảo toàn.
  • B. Thế năng của vật chỉ chuyển hóa thành động năng.
  • C. Công trọng lực của vật thực hiện công dương.
  • D. Tốc độ của vật khi chạm đất tỉ lệ với độ cao vật rơi. 

Câu 5: Trong quá trình dao động của một con lắc đơn thì tại vị trí cân bằng?

  • A. Động năng đạt giá trị cực đại.
  • B. Thế năng đạt giá trị cực đại.
  • C. Cơ năng bằng không.
  • D. Thế năng bằng động năng.

Câu 6: Một vật có khối lượng 200 g được ném lên với vận tốc 5 m/s từ độ cao h = 3 m so với mặt đất. Lấy g = 10 m/s2. Chọn gốc thế năng ở mặt đất. Cơ năng của vật bằng

  • A. 2,5 J.
  • B. 8,5 J.
  • C. 6 J.
  • D. 5,5 J.

Câu 7: Khi thả một vật trượt không vận tốc đầu trên mặt phẳng nghiêng có ma sát?

  • A. Cơ năng của vật bằng giá trị cực đại của động năng.
  • B. Độ biến thiên động năng bằng công của lực ma sát.
  • C. Độ giảm thế năng bằng công của trọng lực.
  • D. Độ giảm thế năng bằng độ tăng động năng.

Câu 8: Một vật có khối lượng 1 kg được thả rơi tự do ở độ cao 40 m so với mặt đất. Lấy g = 10 m/s2. Bỏ qua mọi ma sát. Cơ năng của vật bằng

  • A. 250 J.
  • B. 500 J.
  • C. 200 J.
  • D. 400 J.

Câu 9: Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 3 m. Độ cao vật khi động năng bằn hai lần thế năng là?

  • A. 1,5 m.
  • B. 1,2 m.
  • C. 2,4 m.
  • D. 1,0 m.

Câu 10: Một con lắc đơn gồm một quả cầu nặng 120 g treo vào đầu dây dài l = 80 cm. Lấy g = 10 m/s2, bỏ qua ma sát. Góc lệch cực đại của con lắc là $\alpha_{m}=60^{o}$. Cơ năng của con lắc bằng

  • A. 960 mJ.
  • B. 480 mJ.
  • C. 480 J.
  • D. 960 J. 

Câu 11: Một vật được ném thẳng đứng lên cao từ mặt đất với vận tốc đầu 4 m/s. Bỏ qua sức cản không khí. Tốc độ của vật khi có động năng bằng thế năng là?

  • A. 2√2 m/s.
  • B. 2 m/s.
  • C. √2 m/s.
  • D. 1 m/s.

Câu 12: Một vật có khối lượng 1 kg, được ném lên thẳng đứng tại một vị trí cách mặt đất 2 m, với vận tốc ban đầu vo = 2 m/s. Bỏ qua sức cản không khí. Lấy g = 10 m/s2. Nếu chọn gốc thế năng tại mặt đất thì cơ năng của vật tại mặt đất bằng?

  • A. 4,5 J.
  • B. 12 J.
  • C. 24 J.
  • D. 22 J.

Câu 13: Một vật được ném từ độ cao 15 m với vận tốc 10 m/s. Bỏ qua sức cản không khí. Lấy g = 10 m/s2. Tốc độ của vật khi chạm đất là?

  • A. 10√2 m/s.
  • B. 20 m/s.
  • C. √2 m/s.
  • D. 40 m/s.

Câu 14: Một vật được ném xiên từ mặt đất với vận tốc ban đầu hợp với phương ngang một góc 30o và có độ lớn là 4 m/s. Lấy g = 10 m/s2, chọn gốc thế năng tại mặt đất, bỏ qua mọi lực cản. Độ cao cực đại của vật đạt tới là?

  • A. 0,8 m.
  • B. 1,5 m.
  • C. 0,2 m.
  • D. 0,5 m.

Câu 15: Một vật ném được thẳng đứng xuống đất từ độ cao 5 m. Khi chạm đất vật nảy trở lên với độ cao 7 m. Bỏ qua mất mát năng lượng khi va chạm đất và sức cản môi trường. Lấy g = 10 m/s2. Vận tốc ném ban đầu có giá trị bằng?

  • A. 2√10 m/s.
  • B. 2 m/s.
  • C. 5 m/s.
  • D. 5 m/s.

Câu 16: Một vật trượt không ma sát từ đỉnh một mặt phẳng nghiêng. Khi đi được $\frac{2}{3}$ quãng đường theo mặt phẳng nghiêng tì tỉ số động năng và thế năng của vật bằng?

  • A. $\frac{2}{3}$.
  • B. $\frac{3}{2}$.
  • C. 2.
  • D. $\frac{1}{2}$.

Câu 17: Một vật khối lượng 1 kg trượt không vận tốc đầu từ đỉnh A cao 20 m cảu một cái dốc xuống đến chân dốc. Vận tốc của vật tại chân dốc là 15 m/s. Lấy g = 10 m/s2. Độ lớn công của lực ma sát tác dụng lên vật khi vật trượt hết dốc?

  • A. 87,5 J.
  • B. 25,0 J.
  • C. 112,5 J.
  • D. 100 J.

Câu 18: Một vật nhỏ bắt đầu trượt từ đỉnh một mặt phẳng nghiêng có chiều dài 2 m, nghiêng góc 30o so với phương ngang. Biết hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là 0,1. Lấy g = 10 m/s2. Tốc độ của vật khi đến chân mặt phẳng nghiêng là?

  • A. 2,478 m/s.
  • B. 4,066 m/s.
  • C. 4,472 m/s.
  • D. 3,505 m/s.

Câu 19: Một viên bi thép có khối lượng 100 g được bắn thẳng đứng xuống đất từ độ cao 5 m với vận tốc ban đầu 5 m/s. Khi dừng lại viên bi ở sâu dưới mặt đất một khoảng 10 cm. Bỏ qua sức cản của không khí, lấy g = 10 m/s2. Lực tác dụng trung bình của đất lên viên bi là?

  • A. 67,7 N.
  • B. 75,0 N.
  • C. 78,3 N.
  • D. 62,5 N.

Câu 20: Một vật nhỏ được treo vào đầu dưới của một sợi dây mảnh, không dãn có chiều dài 2 m. Giữ cố định đầu trên của sợi dây, ban đầu kéo cho dây treo hợp với phương thẳng đứng góc 60o rồi truyền cho vật vận tốc bằng 2 m/s hướng về vị trí cân bằng. Bỏ qua sức cản môi trường, lấy g = 10 m/s2. Độ lớn vận tốc của vật khi đi qua vị trí cân bằng là?

  • A. 3√2 m/s.
  • B. 3√3 m/s.
  • C. 2√6 m/s.
  • D. 2√5 m/s.

Xem thêm các bài Trắc nghiệm vật lý 10, hay khác:

Dưới đây là danh sách Trắc nghiệm vật lý 10 chọn lọc, có đáp án, cực sát đề chính thức theo nội dung sách giáo khoa Lớp 10.

TRẮC NGHIỆM VẬT LÝ 10 

HỌC KỲ

CHƯƠNG 1: ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM

CHƯƠNG 2: ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM

CHƯƠNG 3: CÂN BẰNG VÀ CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT RẮN

CHƯƠNG 4: CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN

CHƯƠNG 5: CHẤT KHÍ

CHƯƠNG 6: CƠ SỞ CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC

CHƯƠNG 7: CHẤT RẮN VÀ CHẤT LỎNG. SỰ CHUYỂN THỂ

Xem Thêm

Lớp 10 | Để học tốt Lớp 10 | Giải bài tập Lớp 10

Giải bài tập SGK, SBT, VBT và Trắc nghiệm các môn học Lớp 10, dưới đây là mục lục các bài giải bài tập sách giáo khoa và Đề thi chi tiết với câu hỏi bài tập, đề kiểm tra 15 phút, 45 phút (1 tiết), đề thi học kì 1 và 2 (đề kiểm tra học kì 1 và 2) các môn trong chương trình Lớp 10 giúp bạn học tốt hơn.

Lớp 10 - Kết nối tri thức

Giải sách giáo khoa

Giải sách bài tập