Trắc nghiệm vật lí 10 chương 2: Động lực học chất điểm (P1)

Bài có đáp án. Bộ bài tập trắc nghiệm vật lí 10 chương 1: Động lực học chất điểm (P1). Học sinh luyện tập bằng cách chọn đáp án của mình trong từng câu hỏi. Đề thi trắc nghiệm có đáp án trực quan sau khi chọn kết quả: nếu sai thì kết quả chọn sẽ hiển thị màu đỏ kèm theo kết quả đúng màu xanh. Chúc bạn làm bài thi tốt..

Câu 1: Khi nói về khái niệm lực, phát biểu nào sau đây là đúng? 

  • A. Đại lượng vật lý đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật
  • B. Đại lượng vecto đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác kết quả là làm vật chuyển động
  • C. Đại lượng vecto đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác mà kết quả là gây ra gia tốc cho vật hoặc làm cho vật biến dạng
  • D. Đại lượng vật lý vô hướng gây ra vận tốc cho vật hoặc làm cho vật biến dạng

Câu 2: Khi nói về phép phân tích lực, phát biểu nào sau đây sai?

  • A. Phân tích lực là thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực có tác dụng giống hệt như lực đó.
  • B. Khi phân tích một lực thành hai lực thành phần thì phải tuân theo quy tắc hình bình hành.
  • C. Khi phân tích một lực thành hai lực thành phần thì hai lực thành phần làm thành hai cạnh của hình bình hành.
  • D. Phân tích lực là phép thay thế các lực tác dụng đồng thời vào vật bằng một lực như các lực đó.

Câu 3: Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của hai lực thành phần vuông góc với nhau có độ lớn lần lượt là F1 = 15 N và F2. Biết hợp lực trên có độ lớn là 25 N. Giá trị của F2 là

  • A. 10 N.
  • B. 20 N.
  • C. 30 N.
  • D. 40 N.

Câu 4: Cho ba lực đồng phẳng, đồng quy $\vec{F_{1}}, \vec{F_{2}}, \vec{F_{3}}$ có độ lớn lần lượt là 16 N, 12 N và 12 N. Biết góc tạo bởi các lực ($\vec{F_{1}}, \vec{F_{2}}$) = 30° và ($\vec{F_{2}}, \vec{F_{3}}$) = 120°. Độ lớn hợp lực của ba lực này là

  • A. 27,62 N.
  • B. 10 N.
  • C. 16 N.
  • D. 20 N.

Câu 5: Hai lực $\vec{F_{1}}$ và $\vec{F_{2}}$ vuông góc với nhau. Các độ lớn là 3N và 4N. Hợp lực của chúng tạo với hai lực này các góc bao nhiêu? (lấy tròn tới độ)

  • A. 30° và 60°
  • B. 42° và 48°
  • C. 37° và 53°
  • D. Khác A, B, C

Câu 6: Cho vật được đỡ bởi hai thanh như hình vẽ. Biết gia tốc trọng trường g = 10 m/s$^{2}$. Lực do thanh (1) tác dụng lên vật là 50 N. Khối lượng vật là

  • A. 2,5 kg.
  • B. 5 kg.
  • C. 7,5 kg.
  • D. 10 kg.

Câu 7: Theo định luật II Niu-tơn thì lực và phản lực

  • A. là cặp lực cân bằng.
  • B. là cặp lực có cùng điểm đặt.
  • C. là cặp lực cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn.
  • D. là cặp lực xuất hiện và mất đi đồng thời.

Câu 8: Một lực có độ lớn 4 N tác dụng lên vật có khối lượng 0,8 kg đang đứng yên. Bỏ qua ma sát và các lực cản. Gia tốc của vật bằng

  • A. 32 m/s$^{2}$.
  • B. 0,005 m/s$^{2}$.
  • C. 3,2 m/s$^{2}$.
  • D. 5 m/s$^{2}$.

Câu 9: Một lực có độ lớn 2 N tác dụng vào một vật có khối lượng 1 kg lúc đầu đứng yên. Quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian 2s là

  • A. 2 m.
  • B. 0,5 m.
  • C. 4 m.
  • D. 1 m.

Câu 10: Một viên bi A có khối lượng 300 g đang chuyển động với vận tốc 3 m/s thì va chạm vào viên bi B có khối lượng 600 g đang đứng yên trên mặt bàn nhẵn, nằm ngang. Biết sau thời gian va chạm 0,2 s, bi B chuyển động với vận tốc 0,5 m/s cùng chiều chuyển động ban đầu của bi A. Bỏ qua mọi ma sát, tốc độ chuyển động của bi A ngay sau va chạm là

  • A. 1 m/s.
  • B. 3 m/s.
  • C. 4 m/s.
  • D. 2 m/s.

Câu 11: Một vật có khối lượng m = 15kg được kéo trượt trên mặt phẳng nằm ngang bằng lực kéo F = 45 N theo phương ngang kể từ trạng thái nghỉ. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng nằm ngang là μ = 0,05. Lấy g = 10m/s$^{2}$. Tính quãng đường vật đi được sau 5 giây kể từ lúc bắt đầu chuyển động?

  • A. 50 m.
  • B. 75 m.
  • C. 12,5 m.
  • D. 25 m.

Câu 12: Một vật đang chuyển động tròn đều dưới tác dụng của lực hướng tâm F. Nếu bán kính quỹ đạo gấp hai lần so với trước và đồng thời giảm tốc độ quay còn một nửa thì so với ban đầu, lực hướng tâm

  • A. giảm 8 lần.
  • B. giảm 4 lần.
  • C. giảm 2 lần.
  • D. không thay đổi.

Câu 13: Một vật trượt trên một mặt phẳng, khi tốc độ của vật tăng thì hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng

  • A. không đổi.
  • B. giảm xuống.
  • C. tăng tỉ lệ với tôc độ của vật.
  • D. tăng tỉ lệ bình phương tốc độ của vật.

Câu 14: Một đầu máy tạo ra lực kéo để kéo một toa xe có khối lượng 5 tấn, chuyển động với gia tốc 0,3 m/s$^{2}$. Biết lực kéo của động cơ song song với mặt đường và hệ số ma sát giữa tao xe và mặt đường là 0,02. Lấy g = 10 m/s$^{2}$. Lực kéo của đầu máy tạo ra là

  • A. 4000 N.
  • B. 3200 N.
  • C. 2500 N.
  • D. 5000 N.

Câu 15: Ba quả cầu đặc bằng chì, bằng sắt và bằng gỗ có thể tích bằng nhau, được thả rơi không vận tốc đầu từ cùng một độ cao xuống. Biết lực cản của không khí tác dụng vào các quả cầu bằng nhau. Khi đó

  • A. quả cầu bằng chì rơi chạm đất trước
  • B. quả cầu bằng sắt rơi chạm đất trước
  • C. quả cầu bằng gỗ rơi chạm đất trước
  • D. ba quả cầu rơi chạm đất cùng lúc

Câu 16: Cho cơ hệ như hình vẽ. Vật A có khối lượng m1 = 200g, vật B có khối lượng m2 = 120g nối với nhau bởi một sợi dây nhẹ, không dãn. Hệ số ma sát trượt giữa hai vật và mặt phẳng ngang là μ = 0,4. Tác dụng vào A một lực kéo  $\vec{F}$ theo phương ngang. Biết rằng dây nối hai vật chỉ chịu được lực căng tối đa T0 = 0,6 N. Lấy g = 10 m/s$^{2}$. Tìm lực F lớn nhất để dây không bị đứt.

  • A. 0,96 N.
  • B. 0,375 N.
  • C. 1,5 N.
  • D. 1,6 N.

Câu 17: Khi nói về lực hấp dẫn giữa hai chất điểm, phát biểu nào sau đây sai?

  • A. Lực hấp dẫn có phương trùng với đường thẳng nối hai chất điểm.
  • B. Lực hấp dẫn có điểm đặt tại mỗi chất điểm.
  • C. Lực hấp dẫn của hai chất điểm là cặp lực trực đối.
  • D. Lực hấp dẫn của hai chất điểm là cặp lực cân bằng.

Câu 18: Cho biết khoảng cách giữa tâm Mặt Trăng và tâm Trái Đất là 38.107 m; khối lượng Mặt Trăng và Trái Đất tương ứng là 7,37.10$^{22}$ kg và 6.10$^{24}$ kg; hằng số hấp dẫn G = 1,0672.10$^{-8}$ N. Lực hấp dẫn giữa Trái Đất và Mặt Trăng có độ lớn là

  • A. 0,204.10$^{21}$ N.
  • B. 2,04.10$^{21}$ N.
  • C. 22.10$^{25}$ N.
  • D. 2.10$^{27}$ N.

Câu 19: Kim tinh (còn gọi là sao Thái Bạch, sao Hôm hoặc sao Mai) được gọi là “hành tinh sinh đôi” với Trái Đất do khối lượng, kích thước gần giống với Trái Đất. Biết Trái Đất và Kim Tinh có đường kính lần lượt là 12740 km và 12090 km. Khối lượng của Kim Tinh bằng 81,5% khối lượng của Trái Đất. Tính gia tốc rơi tự đo trên bề mặt của Kim Tinh biết gia tốc rơi tự do trên bề mặt của Trái Đất có giá trị g= 9,81 m/s$^{2}$

  • A. 13,37 m/s$^{2}$
  • B. 8,88 m/s$^{2}$
  • C. 7,20 m/s$^{2}$
  • D. 1,67 m/s$^{2}$

Câu 20: Một lò xo có một đầu cố định, còn đầu kia chịu một lực kéo băng 5 N thì lò xo dãn 8 cm. Độ cứng của lò xo là

  • A. 1,5 N/m.
  • B. 120 N/m.
  • C. 62,5 N/m.
  • D. 15 N/m.

Xem thêm các bài Trắc nghiệm vật lý 10, hay khác:

Dưới đây là danh sách Trắc nghiệm vật lý 10 chọn lọc, có đáp án, cực sát đề chính thức theo nội dung sách giáo khoa Lớp 10.

TRẮC NGHIỆM VẬT LÝ 10 

HỌC KỲ

CHƯƠNG 1: ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM

CHƯƠNG 2: ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM

CHƯƠNG 3: CÂN BẰNG VÀ CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT RẮN

CHƯƠNG 4: CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN

CHƯƠNG 5: CHẤT KHÍ

CHƯƠNG 6: CƠ SỞ CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC

CHƯƠNG 7: CHẤT RẮN VÀ CHẤT LỎNG. SỰ CHUYỂN THỂ

Xem Thêm

Lớp 10 | Để học tốt Lớp 10 | Giải bài tập Lớp 10

Giải bài tập SGK, SBT, VBT và Trắc nghiệm các môn học Lớp 10, dưới đây là mục lục các bài giải bài tập sách giáo khoa và Đề thi chi tiết với câu hỏi bài tập, đề kiểm tra 15 phút, 45 phút (1 tiết), đề thi học kì 1 và 2 (đề kiểm tra học kì 1 và 2) các môn trong chương trình Lớp 10 giúp bạn học tốt hơn.

Lớp 10 - Kết nối tri thức

Giải sách giáo khoa

Giải sách bài tập