Trắc nghiệm Lịch sử 6 học kì II (P5)

Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm lịch sử 6 học kì II (P5). Học sinh luyện tập bằng cách chọn đáp án của mình trong từng câu hỏi. Đề thi trắc nghiệm có đáp án trực quan sau khi chọn kết quả: nếu sai thì kết quả chọn sẽ hiển thị màu đỏ kèm theo kết quả đúng màu xanh. Chúc bạn làm bài thi tốt..

Câu 1: Kĩ thuật “dùng côn trùng diệt côn trùng” của cư dân Văn Lang được nói đến trong sách

  • A. Đại Nam thực lục.
  • B. Đại Việt sử kí toàn thư.
  • C. Nam phương thảo mộc trạng
  • D. Thiên Nam ngữ lục.

Câu 2: Chính quyền đô hộ bóc lột nhân dân ta hết sức tàn bạo:

  • A. Bắt nhân dân ta phải nộp nhiêu thứ thuế (nhất là thuế muối, thuế sắt).
  • B. Bắt nhân dân ta đi lao dịch.
  • C. Bắt nhân dân ta phải nộp công (các sản vật quý hiểm, cả thợ khéo tay).
  • D. Cả ba câu trên đều đúng.

Câu 3: Sau khi đàn áp được chính quyền của Trưng Vương, chính sách cai trị của nhà Hán có thay đổi:

  • A. Biến Âu Lạc thành quận, huyện của Trung Quốc. 
  • B. Buộc dân ta phải học chữ Hán, tuân theo pháp luật Hán.
  • C. Thay thế các Lạc tướng người Việt bằng các Huyện lệnh người Hán.  
  • D. Câu B và C đúng. 

Câu 4: Cư dân Âu Lạc thế kỉ III khi làm gốm đã có thêm kĩ thuật

  • A. tráng men.
  • B. trang trí hoa văn.
  • C. nung
  • D. tráng men và trang trí hoa văn.

Câu 5: Sau khi cuộc khối nghĩa Hai Bà Trưng bị đàn áp, nhà Hán chiếm lại nước ta và vẫn giữ nguyên là:

  • A. Âu Lạc
  • B. Giao Chỉ
  • C. Châu Giao.
  • D. Giao Châu.

Câu 6: Và sao nhà Hán tiếp tục thi hành chính sách đưa người Hán sang nước ta:

  • A. để dân ta quen dần tiếng Hán.
  • B. để dân ta quen với các phong tục tập quán nhà Hán.
  • C. chúng quyết tâm đồng hóa dân tộc ta.
  • D. nhà Hán đã hết đất cho người Hán ở.

Câu 7: Đầu thế kỉ III, nhà Ngô tách Châu Giao thành:

  • A. Quảng Châu (thuộc Trung Quốc).
  • B. Giao Châu (Âu Lậc cũ).
  • C. Giao Chỉ (Âu Lạc).
  • D. Câu A và B đúng. 

Câu 8: Mã Viện được vua Hán chọn làm chỉ huy đạo quân xâm lược nước ta vi:

  • A. Mã Viện là viên tướng lão luyện, khét tiếng gian ác.
  • B. Mã Viện là viên tướng nỗi tiếng gian ác, lắm mưu nhiều kể.
  • C. Mã Viện là viên tướng đã từng chinh chiến ở phương Nam.
  • D. Mã Viện là viên tướng lão luyện, gian ác, lắm mưu nhiều kế, từng chỉnh chiến ở phương Nam.

Câu 9: Lãng Bạc nằm ở

  • A. phía đông Cổ Loa
  • B. phía tây Cổ Loa
  • C. phía bắc Cổ Loa
  • D. phía nam Cổ Loa

Câu 10: Hai Bà Trưng kéo quân đến vùng nào để nghênh chiến với quân nhà Hán?

  • A. Hai Bà Trưng kéo quân đến Hợp Phố để nghênh chiến.
  • B. Hai Bà Trưng kéo quân đến Lục Đầu để nghênh chiến.
  • C. Hai Bà Trưng kéo quân đến Lãng Bạc để nghênh chiến.
  • D. Hai Bà Trưng kéo quân đến Quỷ Môn Quan để nghênh chiến.

Câu 11: Sau khi Hai Bà Trưng hi sinh, cuộc kháng chiến vẫn tiếp tục đến

  • A. tháng 01 năm 43
  • B. tháng 11 năm 43
  • C. tháng 01 năm 44
  • D. tháng 11 năm 44

Câu 12: Thời gian Mã Viện đưa quân tấn công vào nước ta và đầu tiên chúng tấn công ở:

  • A. Tháng 4 - 42, quân Hán tấn công Hợp Phố.
  • B. Tháng 4 - 42, quân Hán tấn công Giao Chỉ.
  • C. Tháng 4 - 42, quân Hán tấn công Quỷ Môn Quan.
  • D. Tháng 4 - 42, quân Hán tấn công Lục Đầu.

Câu 13: Quân Trung Quốc sau cuộc xâm lược sang Việt Nam, đi mười phần khi về

  • A. còn nguyên mười phần
  • B. còn tám phần.
  • C. còn bốn, năm phần.
  • D. còn hai, ba phần.

Câu 14: Việc nhân dân lập đền thờ Hai Bà Trưng ở nhiều nơi cho thấy

  • A. nhân dân luôn nhớ đến công lao của Hai Bà Trưng trong công cuộc bảo vệ đất nước.
  • B. nhân dân rất căm ghét quân xâm lược Hán.
  • C. nhân dân luôn xây đền thờ thờ những người có công.
  • D. nhân dân không bao giờ quên những giai đoạn khó khăn của đất nước.

Câu 15: Hai câu thơ sau đây nói về gi?

              “Hoàng qua đường hồ dị 

              Đối diện Bà Vương nan”

       (Múa ngang ngọn giáo dễ chống hô

           Đối mặt vua Bà thì thực khó)

  • A. Hai Bà Trưng.
  • D. Bà Lê Chân.
  • C. Bà Triệu.
  • D. Bà Thánh Thiên.

Câu 16: Bộ phận đông đảo nhất trong xã hội nước ta từ thế kỉ I - VI là thành viên các công xã, bao gồm:

  • A. Nông dân lệ thuộc, nô lệ.
  • B. Nông dân công xã, nô tì.
  • C. Nông dân công xã, nông dân lệ thuộc.
  • D. Nông dân và thương nhân. 

Câu 17: Phật giáo ra đời ở:

  • A. Trung Quốc.
  • B. Thái Lan.
  • C. Án Độ.
  • D. Cả ba quốc gia trên.

Câu 18: Đạo giáo do ai sáng lập?

  • A. Lão Tử
  • B. Trang Tử
  • C. Khổng Tử
  • D. Hàn Mặc Tử

Câu 19: Tuy phải sống dưới chế độ thống trị hà khắc của nhà Ngô, nhưng nhân dân ta ở các làng, xã vẫn giữ được phong tục cổ truyền của mình đó là:

  • A. Xăm mình, nhuộm răng, ăn trầu, làm bánh chưng, bánh dày...
  • B. Đàn ông mặc khố, đàn bà mặc váy.
  • C. Xăm mình, phụ nữ mặc yếm, váy, đi guốc ngà.
  • D. Xăm mình, ăn trầu, cà răng căng tai.

Câu 20: Đây là tầng lớp làm ra của cải vật chất cho xã hội, họ phải nộp một phần thu hoạch, làm tạp dịch cho các gia đình qúy tộc... họ là:

  • A. Nông dân và thợ thủ công.
  • B. Nô tì và nông dân lệ thuộc.
  • C. Nông dân công xã và nông dân lệ thuộc.
  • D. Nô tỉ và thợ thủ công.

Câu 21: Cuộc khởi nghĩa Bà Triệu bùng nổ năm

  • A. 238
  • B. 248
  • C. 258
  • D. 268

Câu 22: Sau thất bại ở hồ Điển Triệt, Lý Nam Đế đã trao quyên chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân Lương cho:

  • A. Triệu Quang Phục.
  • B. Lý Thiên Bảo.
  • C. Triệu Túc.
  • D. Lý Phật Tử.

Câu 23: Để bảo vệ thành Tô Lịch, vị tướng nào của Lý Nam Đế đã anh dũng hi sinh?

  • A. Triệu Túc.
  • B. Tinh Thiều.
  • C. Phạm Tu.
  • D. Triệu Quang Phục.

Câu 24: Nhân dân sau này gọi Triệu Quang Phục là

  • A. Dạ Trạch Vương.
  • B. Điền Triệt Vương.
  • C. Gia Ninh Vương.
  • D. Khuất Lão Vương.

Câu 25: Tình bình đất nước sau khi nhà Lý thất bại:

  • A. Nhà nước Vạn Xuân sụp đồ.
  • B. Nhân dân Vạn Xuân tiếp tục kháng chiến dưới sự lãnh đạo của Triệu Quang Phục.
  • C. Nhân dân Vạn Xuân buộc phải chấp nhận sự đô hộ của nhà Lương.
  • D. Tình hình đất nước hỗn loạn, gặp nhiều khó khăn.

Câu 26: 20 năm sau, Lý Phật Tử ở phía nam đã

  • A. kéo quân về cướp ngôi của Triệu Việt Vương.
  • B. về đầu quân cho Triệu Việt Vương.
  • C. thành lập một chính quyền ở phía Nam.
  • D. tiến quân sang Trung Quốc.

Câu 27: Sau khi khởi nghĩa giành thắng lợi, Triệu Quang Phục đã

  • A. tiếp tục xây dựng lực lượng
  • B. lên ngôi vua.
  • C. đưa Lý Phật Tử lên làm vua.
  • D. tiến đánh sang đất Trung Quốc.

Câu 28: Câu nói: “Các vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước” là của ai?

  • A. Hồ Chí Minh
  • B. Tôn Đức Thắng
  • C. Phạm Văn Đồng
  • D. Võ Nguyên Giáp

Câu 29: Tìm hiểu và dựng lại toàn bộ hoạt động của con người và xã hội loài người trong quá khứ là nhiệm vụ của môn học?

  • A. Sử học
  • B. Khảo cổ học
  • C. Sinh học
  • D. Văn học

Câu 30: Hùng Vương lên ngôi, đặt tên nước là

  • A. Đại Việt
  • B. Văn Lang
  • C. Đại Cồ Việt
  • D. Âu Lạc

Câu 31: Hiện vật tiêu biểu cho nền văn hoá của cư dân Văn Lang

  • A. Vũ khí bằng đồng
  • B. Lưỡi cày đồng
  • C. Lưỡi cuốc sắt
  • D. Trống đồng

Câu 32: Nét đặc sắc trong đời sống vật chất của cư dân Văn Lang

  • A. Ở nhà sàn
  • B. Làm bánh chưng, bánh giầy
  • C. Ăn cơm, rau, cà, thịt, cá
  • D. Nam đóng khố, nữ mặc váy

Câu 33: Năm 179 TCN Triệu Đà xâm lược Âu Lạc, năm đó cách ngày nay (2016) là

  • A. 2195 năm.
  • B. 2007 năm.
  • C. 1831 năm.
  • D. 179 năm.

Câu 34: Truyện Âu Cơ- Lạc Long Quân thuộc nguồn tư liệu:

  • A. Truyền miệng.
  • B. Chữ viết.
  • C. Vật chất.
  • D. Cả 3 nguồn tư liệu trên.

Câu 35: Thục Phán là người chỉ huy quân ta kháng chiến chống quân xâm lược

  • A. Tần.
  • B. Triệu Đà.
  • C. Quân Nam Hán.
  • D. Quân Hán.

Câu 36: Sản xuất nông nghiệp của người Việt cổ bắt đầu phát triển khi

  • A. Đồ đồng ra đời.
  • B. Đồ đá được cải tiến.
  • C. Công cụ xương, sừng xuất hiện.
  • D. Đồ gốm ra đời.

Câu 37: Thuật luyện kim ra đời dựa trên cơ sở của nghề

  • A. Làm đồ gốm
  • B. Rèn sắt
  • C. Làm đồ đá
  • D. Làm đồ trang sức.

Câu 38: Một trong những lý do ra đời của nhà nước Văn Lang là

  • A. Nhu cầu trị thuỷ và làm thuỷ lợi
  • B. Dân số tăng
  • C. Xuất hiện nhiều người giàu có
  • D. Làm ra nhiều lúa gạo.

Câu 39: Kim loại dùng đầu tiên của người Phùng Nguyên, Hoa Lộc là?

  • A. Đồng
  • B. Thiết
  • C. Sắt
  • D. Kẽm

Câu 40: Văn hoá Đông Sơn là của ai?

  • A. Người Lạc Việt
  • B. Người Âu Lạc
  • C. Người Tây Âu
  • D. Người Nguyên Thuỷ

Xem thêm các bài Trắc nghiệm lịch sử 6, hay khác:

Dưới đây là danh sách Trắc nghiệm lịch sử 6 chọn lọc, có đáp án, cực sát đề chính thức theo nội dung sách giáo khoa Lớp 6.

HỌC KỲ

PHẦN MỘT: KHÁI QUÁT LỊCH SỬ THẾ GIỚI CỔ ĐẠI

PHẦN HAI: LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NGUỒN GỐC ĐẾN THỂ KỈ X

Xem Thêm

Lớp 6 | Để học tốt Lớp 6 | Giải bài tập Lớp 6

Giải bài tập SGK, SBT, VBT và Trắc nghiệm các môn học Lớp 6, dưới đây là mục lục các bài giải bài tập sách giáo khoa và Đề thi chi tiết với câu hỏi bài tập, đề kiểm tra 15 phút, 45 phút (1 tiết), đề thi học kì 1 và 2 (đề kiểm tra học kì 1 và 2) các môn trong chương trình Lớp 6 giúp bạn học tốt hơn.

Lớp 6 - cánh diều

Giải sách giáo khoa

Giải sách bài tập

Trắc nghiệm

Lớp 6 - chân trời sáng tạo

Giải sách giáo khoa

Giải sách bài tập

Trắc nghiệm

Lớp 6 - kết nối tri thức

Giải sách giáo khoa

Giải sách bài tập

Trắc nghiệm

Tài liệu & sách tham khảo theo chương trình giáo dục cũ