Trắc nghiệm Lịch sử 6 học kì II (P2)

Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm lịch sử 6 học kì II (P2). Học sinh luyện tập bằng cách chọn đáp án của mình trong từng câu hỏi. Đề thi trắc nghiệm có đáp án trực quan sau khi chọn kết quả: nếu sai thì kết quả chọn sẽ hiển thị màu đỏ kèm theo kết quả đúng màu xanh. Chúc bạn làm bài thi tốt..

Câu 1: Trước thế mạnh của giặc, Lý Nam Để đã thực hiện kế hoạch:

  • A. Thực hiện '*vườn không nhà trống” để gây cho giặc những khó khăn.
  • B. Dồn lực lượng để tấn công quân giặc.
  • C. Lui quân về giữ thành ở cửa sông Tô Lịch (Hà Nội).
  • D. Xây dựng phòng tuyến xung quanh thành.

Câu 2: Sau hai lần tần công Lý Bí nhưng đều thất bại, nhà Lương đã dồn sức cho cuộc tân công xâm lược lần thứ ba vào:

  • A. Tháng 3 năm 545.
  • B. Tháng 4 năm 545.
  • C. Tháng 5 năm 545.
  • D. Tháng 6 năm 545.

Câu 3: Tướng của nhà Lương sang nước ta vào tháng 5 năm 545 tên là

  • A. Trần Bá Tiên.
  • B. Lục Dận
  • C. Dương Phiêu
  • D. Tiêu Tư

Câu 4: Lần thứ hai, nhà Lương tô chức cuộc tấn công vào quân của Lý Bí vào:

  • A. Khoảng đầu năm 542.
  • B. Khoảng đầu năm 543.
  • C. Khoảng giữa năm 543.
  • D. Khoảng cuối năm 543.

Câu 5: Nguyên nhân thất bại của Lý Nam Để là: 

  • A. Do nước Vạn Xuân vừa mới thành lập, lực lượng còn rất yếu.
  • B. Lực lượng kẻ địch rất mạnh.
  • C. Lý Nam Đế không tập hợp được nhân dân ủng hộ cho cuộc kháng chiến.
  • D. Cả ba nguyên nhân trên.

Câu 6: Trước sự tấn công của nhà Lương, Lý Nam đã cho lui quân về

  • A. Hát Môn
  • B. cửa sông Tô Lịch
  • C. của sông Hoàng
  • D. cửa sông Hồng

Câu 7: Đầu năm 546, quân Lương chiếm được thành Gia Ninh, Lý Nam Đề đem quân ra đóng ở:

  • A. Hồ Điển Triệt (Vĩnh Phúc).
  • B. Bạch Hạc (Việt Trì).
  • C. Khuất Lão (Tam Nông - Phú Thọ)
  • D. Dạ Trạch (Hưng Yên).

Câu 8:  Lý Nam Đế mất năm

  • A. 548     
  • B. 549
  • C. 550     
  • D. 551

Câu 9: Chính sách cai trị, bóc lột của nhà Đường có khác trước:

  • A. Đổi Giao Châu thành An Nam đô hộ phủ. Các châu, huyện do người Trung Quốc cai trị.
  • B. Sửa đường giao thông thuỷ, bộ, xây thành, đắp luỹ tăng thêm số quân đồn trú.
  • C. Đặt nhiều thứ thuế, bắt dân ta công nộp nhiều sản vật quý hiếm, kể cả quả vải.
  • D. Cả ba ý trên đều đúng.

Câu 10: Nhà Đường ở Trung Quốc được thành lập vào:

  • A. Năm 608.
  • B. Năm 618.
  • C. Năm 628.
  • D. Năm 638.

Câu 11: Năm 679, nhà Đường đổi Giao Châu thành

  • A. An Nam đô hộ phủ.
  • B. An Bắc đô hộ phủ.
  • C. An Đông đô hộ phủ.
  • D. An Tây đô hộ phủ.

Câu 12: Để có thể đàn áp nhanh chóng các cuộc nổi dậy của nhân dân ta, bảo vệ chính quyền đô hộ, nhà Đường đã:

  • A. Cho xây thành, đắp luỹ.
  • B. Tăng cường quân chiếm đóng.
  • C. Làm đường giao thông từ Trung Quốc sang Tống Bình và từ Tống Bình đến các quận huyện.
  • D. Tất cả những việc làm trên.

Câu 13: Tên gọi thân thuộc của nhân dân khi gọi Mai Thúc Loan là

  • A. Vua Mai
  • B. Mai Hắc Đế.
  • C. Vua Đế.
  • D. Vua Hắc

Câu 14: Nhà Đường chú ý sửa sang các con đường từ Trung Quốc sang Tống Bình và từ Tống Bình đến các quận huyện để:

  • A. Đi lại cho thuận tiện.
  • B. Cho nhân dân hai nước dễ thông thương.
  • C. Có thể nhanh chóng đàn áp các cuộc nỗi dậy của nhân dân ta.
  • D. Mở mang đường xá, thông chợ búa.

Câu 15: Năm 722, nhà Đường cử Dương Tư Húc đem bao nhiêu quân sang đàn áp khởi nghĩa của Mai Hắc Đế?

  • A. 1 vạn quân
  • B. 5 vạn quân
  • C. 10 vạn quân
  • D. 15 vạn quân

Câu 16: Để xiết chặt ách đô hộ đối với nước ta, nhà Đường đã thực hiện:

  • A. Cử quan lại người Trung Quốc cai trị trực tiêp đến cấp huyện.
  • B. Xây thành, đắp lũy, tăng cường quân chiếm đóng.
  • C. Sửa sang, làm lại đường giao thông.
  • D. Tất cả các ý trên đúng.

Câu 17: Nước Cham-pa ra đời trong hoàn cảnh:

  • A. Các vua Lâm Ấp đã hợp nhất bộ lạc Dừa với bộ lạc Cau ở phía nam.
  • B. Các vua Lâm Ấp tấn công các nước láng giềng, mở rộng lãnh thổ về phía bắc và phía nam.
  • C. Vua Lâm Ấp thống nhất các bộ lạc.
  • D. Câu A và B đúng.

Câu 18: Quốc gia cổ Lâm Ấp - Cham-pa được hình thành trên địa bàn của nền văn hóa:

  • A. Đồng Nai.
  • B. Óc Eo.
  • C. Sa Huỳnh.
  • D. Đông Sơn.

Câu 19: Quận Nhật Nam gồm

  • A. 4 huyện
  • B. 5 huyện
  • C. 6 huyện
  • D. 7 huyện

Câu 20: Người đã lãnh đạo nhân dân Tuợng Lâm nổi dậy giành quyền tự chủ và đặt tên nước là Lâm Ấp:

  • A. Mai Thúc Loan.
  • B. Phùng Hưng.
  • C. Khu Liên.
  • D. Các vua Lâm Ấp.

Câu 21: Hoàn cảnh nhân dân Tượng Lâm đã đứng dậy đấu tranh giành được độc lập:

  • A. Nhà Hán tỏ ra bất lực với các huyện ở xa.
  • B. Nhà Hán còn lo đàn áp các cuộc khởi nghĩa trong nước.
  • C. Nhà Hán lúc đó suy yếu.
  • D. Nhà Hán lo chống đối sự quấy phá của các nước xung quanh.

Câu 22: Chữ viết của người Chăm thế kỉ IV bắt nguồn từ

  • A. chữ Hán
  • B. chữ Phạn
  • C. chữ La tinh
  • D. chữ Nôm

Câu 23: Nước Chăm-pa thể kỉ VI gồm những vùng nào của Việt Nam ngày nay?

  • A. Phía bắc đến Quảng Trị, phía nam đến Phan Rang.
  • B. Phía bắc đến Hoành Sơn, phía năm đến Phan Rang.
  • C. Phía bắc đến Quảng Bình, phía nam đến Phan Thiết.
  • D. Phía bắc đến Quảng Nam, phía nam đến Đồng Nai.

Câu 24: Vua Lâm Ấp sau khi hợp nhất các bộ lạc và mở rộng lãnh thổ đã đổi tên nước là

  • A. Lâm Tượng
  • B. Chăm pa
  • C. Lâm pa.
  • D. Chăm Lâm

Câu 25: Nhà Đường phong Khúc Thừa Dụ làm Tiết độ sứ An Nam đô hộ vào:

  • A. Đầu năm 905.
  • B. Đầu năm 906.
  • C. Đầu năm 907.
  • D. Đầu năm 908.

Câu 26: Năm 905, nhân cơ hội nhà Đường suy yếu, người được nhân dân ủng hộ, đánh chiếm Tống Bình giành quyền tự do cho đất nước ta đó là:

  • A. Khúc Hạo.
  • B. Khúc Thừa Dụ.
  • C. Định Công Trứ.
  • D. Dương Đình Nghệ.

Câu 27: Khúc Thừa Dụ quê ở

  • A. Thanh Hóa
  • B. Ái Châu
  • C. Diễn Châu
  • D. Hồng Châu

Câu 28: Độc Cô Tổn bị giáng chức Tiết độ sứ vào:

  • A. Giữa năm 905.
  • B. Giữa năm 906.
  • C. Giữa năm 907.
  • D. Giữa năm 908.

Câu 29: Sau khi Khúc Thừa Dụ mất, người lên thay là

  • A. Độc Cô Tổn
  • B. con trai ông là Khúc Hạo
  • C. Cao Chính Bình
  • D. Ngô Quyền

Câu 30: Nhà Đường phong Khúc Thừa Dụ làm Tiết độ sứ vì:

  • A. Muốn công nhận độc lập của nước ta.
  • B. Muốn trả quyền độc lập, tự chủ cho nhân dân ta.
  • C. Phải công nhận việc đã rồi.
  • D. Sợ Khúc Thừa Dụ.

Câu 31: Nhà Đường phong Khúc Thừa Dụ làm Tiết độ sứ nhằm:

  • A. Giúp nước ta củng cố nền tự chủ.
  • B. Trả lại quyền quyết định tương lai của người Việt.
  • C. Để chứng tỏ An Nam vẫn thuộc nhà Đường.
  • D. Để cai trị nước ta chặt chẽ hơn.

Câu 32: Khúc Thừa Dụ làm Tiết độ sứ được:

  • A. 2 năm.
  • B. 3 năm.
  • C. 4 năm.
  • D. 5 năm.

Câu 33: Kế hoạch đánh quân xâm lược Nam Hán của Ngô Quyền chủ động và độc đáo ở chỗ:

  • A. Kéo quân ra Bắc trị tội Kiều Công Tiễn.
  • B. Khẩn trương tổ chức kháng chiến.
  • C. Huy động nhân dân chặt gỗ, bịt sắt, đóng xuống lòng sông Bạch Đằng.
  • D. Cho quân mai phục hai bên bờ sông Bạch Đằng.

Câu 34: Vua Nam Hán đã có thái độ như thế nào trước hành động cầu cứu của Kiều Công Tiễn?

  • A. Bắt sứ giả của Kiều Công Tiễn giam vào ngục.
  • B. Sai con là Lưu Hoằng Tháo chỉ huy một đạo quân thủy sang xâm lược nước ta.
  • C. Bản thân vua Nam Hán sẵn sàng tiếp ứng cho Lưu Hoằng Tháo.
  • D. Câu B và C đúng. 

Câu 35: Ngô Quyền là người thuộc

  • A. làng Giàng
  • B. làng Đô
  • C. làng Đường Lâm
  • D. làng Lau

Câu 36: Kế sách của Ngô Quyền trước hành động của Kiều Công Tiễn:

  • A. Chuẩn bị tổ chức kháng chiến.
  • B. Chủ động đón đánh địch.
  • C. Trước trừ nội phản, sau diệt ngoại xâm.
  • D. Kéo quân ra Bắc.

Câu 37: Trước âm muru xâm lược nước ta của quân Nam Hán, ai là người đã đưa ra lời bàn: “Nếu ta sai người đem cọc lớn, đẽo nhọn đầu và bịt sắt đóng ở cửa biển trước, nhân khi nước triều lên, thuyền của họ tiễn vào trong hàng cọc, bấy giờ ta dễ bề chế ngự”?

  • A. Khúc Thừa Dụ.
  • B. Dương Đình Nghệ.
  • C. Ngô Quyền.
  • D. Ngô Mân.

Câu 38: Kết quả của Trận Bạch Đằng của Ngô Quyền năm 938 là

  • A. kết thúc hoàn toàn thắng lợi.
  • B. thất bại.
  • C. không phân thắng bại.
  • D. thắng lợi một phần.

Câu 39: Sông Bạch Đằng có tên Nôm là:

  • A. Sông Rừng.
  • B. Sông Đước.
  • C. Sông Đáy.
  • D. Sông Rừng Rậm.

Câu 40: Tại sao quân Nam Hán lại xâm lược nước ta lần thứ 2?

  • A. Kiều Công Tiễn sang cầu cứu.
  • B. Trả thù thất bại lần một.
  • C. Mở rộng bờ cõi.
  • D. A, B, C đều đúng.

Xem thêm các bài Trắc nghiệm lịch sử 6, hay khác:

Dưới đây là danh sách Trắc nghiệm lịch sử 6 chọn lọc, có đáp án, cực sát đề chính thức theo nội dung sách giáo khoa Lớp 6.

HỌC KỲ

PHẦN MỘT: KHÁI QUÁT LỊCH SỬ THẾ GIỚI CỔ ĐẠI

PHẦN HAI: LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NGUỒN GỐC ĐẾN THỂ KỈ X

Xem Thêm

Lớp 6 | Để học tốt Lớp 6 | Giải bài tập Lớp 6

Giải bài tập SGK, SBT, VBT và Trắc nghiệm các môn học Lớp 6, dưới đây là mục lục các bài giải bài tập sách giáo khoa và Đề thi chi tiết với câu hỏi bài tập, đề kiểm tra 15 phút, 45 phút (1 tiết), đề thi học kì 1 và 2 (đề kiểm tra học kì 1 và 2) các môn trong chương trình Lớp 6 giúp bạn học tốt hơn.

Lớp 6 - cánh diều

Giải sách giáo khoa

Giải sách bài tập

Trắc nghiệm

Lớp 6 - chân trời sáng tạo

Giải sách giáo khoa

Giải sách bài tập

Trắc nghiệm

Lớp 6 - kết nối tri thức

Giải sách giáo khoa

Giải sách bài tập

Trắc nghiệm

Tài liệu & sách tham khảo theo chương trình giáo dục cũ