Trắc nghiệm ngữ văn 9: bài Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em

Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm ngữ văn 9 bài Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em. Học sinh luyện tập bằng cách chọn đáp án của mình trong từng câu hỏi. Đề thi trắc nghiệm có đáp án trực quan sau khi chọn kết quả: nếu sai thì kết quả chọn sẽ hiển thị màu đỏ kèm theo kết quả đúng màu xanh. Chúc bạn làm bài thi tốt..

Câu 1: Các nhiệm vụ đưa ra trong bản tuyên bố được xác định trên những cơ sở nào?

  • A. Những thuận lợi đối với nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc trẻ em hiện nay
  • B. Tình trạng thực tế của trẻ em trên thế giới hiện nay
  • C. Cả A và B đều sai
  • D. Cả A và B đều đúng

Câu 2: Ý nào sau đây không đúng khi nói về nhiệm vụ của các nước trên thế giới đối với trẻ em

  • A. Tăng cường sức khỏe và chế độ dinh dưỡng của trẻ em 
  • B. Quan tâm chăm sóc và hỗ trợ trẻ em tàn tật
  • C. Tăng cường cho trẻ em tham gia lao động từ sớm
  • D. Đảm bảo cho trẻ em được học hết giáo dục cơ sở và không để em nào mù chữ. 

Câu 3: Để thực hiện được nhiệm vụ, bản tuyên bố đề cách thức hoạt động như thế nào?

  •    A. Các nước phát triển sẽ chi viện tài chính cho các nước chưa phát triển để xóa đói giảm nghèo
  •    B. Tất cả các nước phải nỗ lực liên tục và có sự phối hợp với nhau trong hoạt động của từng nước cũng như trong hợp tác quốc tế
  •    C. Tự bản thân mỗi quốc gia sẽ đề ra cách thức hoạt động của mình để bảo vệ và chăm sóc trẻ em
  •    D.  Các nước phát triển cần cắt giảm bớt chi phí cho lĩnh vực quân sự, xóa bỏ nạn phân biệt chủng tộc

Câu 4: Văn bản “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em” được bố cục thành mấy phần?

  • A. Ba
  • B. Năm
  • C. Hai
  • D. Bốn

Câu 5: Theo em, phần in đậm trong đoạn văn sau nói về nội dung gì?

Tất cả trẻ em trên thế giới đều trong trắn, dễ bị tổn thương và còn phụ thuộc. Đồng thời chúng hiểu biết, ham hoạt động và đầy ước vọng. Tuổi chúng phải được sống trong vui tươi, thanh bình, được chơi, được học và phát triển. Tương lai của chúng phải được hình thành trong sự hòa hợp và tương trợ. Chúng phải được trưởng thành khi được mở rộng tầm nhìn, thu nhận thêm những kinh nghiệm mới.

  • A. Nghĩa vụ của trẻ em
  • B. Quyền của trẻ em
  • C. Quyền của mọi công dân
  • D. Nghĩa vụ của người lớn đối với trẻ em

Câu 6: Việc nhắc lại nhiều lần từ “phải” và “được” trong đoạn văn có tác dụng gì?

Tất cả trẻ em trên thế giới đều trong trắn, dễ bị tổn thương và còn phụ thuộc. Đồng thời chúng hiểu biết, ham hoạt động và đầy ước vọng. Tuổi chúng phải được sống trong vui tươi, thanh bình, được chơi, được học và phát triển. Tương lai của chúng phải được hình thành trong sự hòa hợp và tương trợ. Chúng phải được trưởng thành khi được mở rộng tầm nhìn, thu nhận thêm những kinh nghiệm mới.

  • A. Nhấn mạnh những việc mà trẻ em cần làm
  • B. Nhấn mạnh những việc người lớn cần làm cho trẻ em
  • C. Nhấn mạnh những quyền lợi mà trẻ em được hưởng
  • D. Nhấn mạnh những điều trẻ em cần tránh

Câu 7: Đại dịch nguy hiểm nào được nhắc đến trong văn bản “ Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em”

  • A. Ma túy.                                                       
  • B. Cúm gia cầm.
  • C. Mại dâm.                                                    
  • D. AIDS.

Câu 8: Văn bản “ Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em” đề cập đến vấn đề :

  • A. Bảo vệ môi trường sống
  • B. Bảo vệ và chăm sóc trẻ em
  • C. Phát triển kinh tế xã hội
  • D. Bảo vệ và chăm sóc phụ nữ

Câu 9: Ở phần cơ hội, em nhận thấy có điều gì thuận lợi trong sự bảo vệ, chăm sóc trẻ em trong bối cảnh hiện nay?

  •    A. Sự liên kết về phương tiện, kiến thức giữa các quốc gia về công ước, quyền trẻ em
  •    B. Sự hợp tác, đoàn kết quốc tế mở ra khả năng giải quyết vấn đề phát triển kinh tế
  •    C. Ngăn chặn dịch bệnh, giải trừ quân bị, tăng cường phúc lợi trẻ em
  •    D. Cả 3 đáp án trên

Câu 10: Nên đánh giá như thế nào về các nhiệm vụ đặt ra trong bản tuyên bố này?

  • A. Không có tính khả thi
  • B. Cụ thể và toàn diện
  • C. Không phù hợp với thực tế
  • D. Chưa đầy đủ

Câu 11: Nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong văn bản “ Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em” là :

  • A.Tăng cường giáo dục                                    
  • B.Đảm bảo quyền bình đẳng.
  • C.Tăng cường sức khỏe                                   
  • D.Kế hoạch hóa gia đình.

Câu 12: Những vấn đề nêu ra trong văn bản “ Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em” liên quan đến thời điểm lịch sử nào?

  • A. Đầu thế kỉ 19.                                             
  • B. Đầu thế kỉ 20.
  • C. Cuối thế kỉ 19.                                           
  • D. Cuối thế kỉ 20.

Câu 13: Nội dung phần “Sự thách thức” của văn bản “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em” là gì?

  • A. Nêu ra những giải pháp để giúp đỡ trẻ em ở những nước nghèo
  • B. Thực tế cuộc sống của trẻ em trên thế giới
  • C. Sự giúp đở của các nước tên thế giới.
  • D. Tất cả đều đúng

Câu 14: Nhận đình nào nói đúng nhất những thuận lợi đối với nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc trẻ em hiện nay được trình bày trong phần “Cơ hội”?

  • A. Khoa học, kĩ thuật ngày càng phát triển
  • B. Nền kinh tế thế giới đã có những tăng trưởng đáng kể
  • C. Sự hợp tác giữa các quốc gia trên thế giới được củng cố, mở rộng
  • D. Sự chăm sóc chu đáo của gia đình, nhà trường

Câu 15:  Nhận định nào nói đúng nhất về văn bản “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em”?

  • A. Là một văn bản biểu cảm
  • B. Là một văn bản tự sự
  • C. Là một văn bản thuyết minh
  • D. Là một văn bản nhật dụng

Xem thêm các bài Trắc nghiệm ngữ văn 9, hay khác:

Dưới đây là danh sách Trắc nghiệm ngữ văn 9 chọn lọc, có đáp án, cực sát đề chính thức theo nội dung sách giáo khoa Lớp 9.

TRẮC NGHIỆM VĂN 9 - TẬP 1

TRẮC NGHIỆM VĂN 9 - TẬP 2

Xem Thêm

Lớp 9 | Để học tốt Lớp 9 | Giải bài tập Lớp 9

Giải bài tập SGK, SBT, VBT và Trắc nghiệm các môn học Lớp 9, dưới đây là mục lục các bài giải bài tập sách giáo khoa và Đề thi chi tiết với câu hỏi bài tập, đề kiểm tra 15 phút, 45 phút (1 tiết), đề thi học kì 1 và 2 (đề kiểm tra học kì 1 và 2) các môn trong chương trình Lớp 9 giúp bạn học tốt hơn.