Trắc nghiệm lịch sử 7 kết nối tri thức học kì I (P4)

Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm lịch sử 7 kết nối tri thức học kì 1. Học sinh luyện tập bằng cách chọn đáp án của mình trong từng câu hỏi. Đề thi trắc nghiệm có đáp án trực quan sau khi chọn kết quả: nếu sai thì kết quả chọn sẽ hiển thị màu đỏ kèm theo kết quả đúng màu xanh. Chúc bạn làm bài thi tốt..

NỘI DUNG TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Chính sách về kinh tế dưới thời Đường là?

  • A. Thi hành chính sách tô thuế nặng nề.

  • B. Lấy ruộng công và ruộng bỏ hoang chia cho nông dân.

  • C.  Đáp án A và B

  • D. Thi hành nhiều biện pháp giảm tô thuế.

Câu 2: Nhà Đường dùng biện pháp nào để tuyển chọn nhân tài?

  • A. Vua trực tiếp tuyển chọn.

  • B. Đặt các khoa thi để tuyển chọn người tài.

  • C. Mở trường học cho con em quan lại.

  • D. Các quan đại thần tiến cử người tài cho triều đình.

Câu 3: Chủ nhân đầu tiên của người Lào là:

  • A. Người Lào Thơng.

  • B. Người Lào Lùm.

  • C. Người Mông Cổ.

  • D. Người Khơ-me.

Câu 4: Công trình kiến trúc Ăng- co Vát nằm ở quốc gia nào?

  • A. Lào.

  • B.  In- đô-nê- xi- a.

  • C. Cam-pu-chia.

  • D. Việt Nam.

Câu 5: Sau khi lên ngôi, Đinh Tiên Hoàng đặt tên nước là gì?

  • A. Đại Việt.
  • B.  Đại Nam.

  • C. Đại Ngu.

  • D. Đại Cồ Việt.

 

Câu 6: Ai là người đã có công dẹp loạn 12 sứ quân?

  • A. Ngô Quyền.

  • B.  Đinh Bộ Lĩnh.
  • C. Khúc Thừa Dụ.

  • D. Lê Hoàn.

Câu 7: Thời kỳ Ăng-co là thời kỳ phát triển thịnh vượng nhất của nước nào?

  • A. Thái Lan.

  • B. Cam-pu-chia

  • C.  Mi-an-ma.
  • D. Lào.

Câu 8: Thạt Luổng là công trình kiến trúc nổi tiếng của nước nào ?

  • A. Sing- ga- po.

  • B. Mi- an- ma.

  • C.  Thái Lan.
  • D. Lào.

Câu 9: Các vị vua thời kì Ăng-co không ngừng mở rộng quyền lực ra bên ngoài thông qua việc

  • A. giữ quan hệ hoà hiếu với các quốc gia láng giềng.

  • B.  tấn công quân sự, gây chiến tranh xâm lược.

  • C. thần phục, cống nạp sản vật quý cho Lan Xang.

  • D. thần phục và cống nạp sản vật quý cho Phù Nam.

Câu 10: Năm 968, Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi hoàng đế, đặt quốc hiệu là

  • A. Đại Việt.

  • B.  Đại Cồ Việt.
  • C. Đại Nam.

  • D. Vạn Xuân.

Câu 11: Dưới thời Đinh – Tiền Lê, các nhà sư rất được triều đình trọng dụng, vì

  • A. các nhà sư và nhà chùa đều có thế lực về kinh tế rất lớn.

  • B. quan lại chưa có nhiều, trình độ học vấn thấp.

  • C. nho giáo và Đạo giáo bị nhà nước hạn chế phát triển trong xã hội.

  • D.  đạo Phật ảnh hưởng sâu rộng, các nhà sư có học vấn uyên bác.

Câu 12: Sau khi lên ngôi vua, Ngô Quyền đã chọn địa điểm nào làm kinh đô cho nhà nước độc lập?

  • A. Phú Xuân.

  • B. Hoa Lư.

  • C. Phong Châu.

  • D.  Cổ Loa.

Câu 13: Sự kiện nào đã chấm dứt hơn 10 thế kỉ thống trị của các triều đại phong kiến phương Bắc ở Việt Nam?

  •      A. Khởi nghĩa Mai Thúc Loan năm 713.

  •      B. Khởi nghĩa Bà Triệu năm 248.

  •      C.  Chiến thắng Bạch Đằng năm 938.
  •      D. Khởi nghĩa Lí Bí năm 542.

Câu 14: Về đối ngoại, Vương quốc lan Xang luôn

  •      A. thần phục và cống nạp sản vật quý cho Miến Điện.

  •      B.  giữ quan hệ hoà hiếu với các quốc gia láng giềng.
  •      C. gây chiến tranh xâm lược với các nước láng giềng.

  •      D. gây chiến tranh, xâm lấn lãnh thổ của Đại Việt.

Câu 15: Vị vua nào đã thống nhất lãnh thổ, mở ra thời kì Ăng-co ở Ca-pu-chia?

  •      A. Giay-a-vác-man IV.

  •      B. Giay-a-vác-man I.

  •     C.  Giay-a-vác-man II.
  •      D. Giay-a-vác-man III.

Câu 16: Trong các thế kỉ XV-XVII, vương quốc Lào

  •      A. thường xuyên đi xâm lược nước khác.

  •      B.  bước vào giai đoạn phát triển thịnh vượng.
  •      C. bị Trung Quốc xâm lược và cai trị.

  •      D. lâm vào suy thoái và khủng hoảng.

Câu 17: Ai là người đã có công dẹp “Loạn 12 sứ quân”?

  •      A.  Đinh Bộ Lĩnh.
  •      B. Ngô Quyền.

  •      C. Lí Công Uẩn.

  •      D. Lê Hoàn.

Câu 18: Đinh Bộ Lĩnh được nhân dân tôn xưng là

  •      A. Bố Cái Đại Vương.
  •      B. Bắc Bình Vương.

  •      C.  Vạn Thắng Vương.

  •      D. Đông Định Vương.

Câu 19: Cuộc kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê kết thúc thắng lợi là bởi

  •      A.  quân dân Đại Cồ Việt đã chiến đấu anh dũng.
  •      B. Lê Hoàn đề nghị giảng hòa để giảm bớt hao tổn.

  •      C. nhà Tống nhận thấy việc xâm lược Đại Việt là phi nghĩa.

  •      D. nhà Tống bị hao tổn binh lực nên chủ động rút quân.

Câu 20: Nội dung nào dưới đây không phải nguyên nhân giúp Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn được tình trạng “loạn 12 sứ quân”?

  •      A. Liên kết với các sứ quân khác.

  •      B. Được nhân dân nhiều địa phương ủng hộ.

  •      C. Đinh Bộ Lĩnh là người có tài.

  •      D. Được sự giúp đỡ của nhà Tống.

Câu 21: Câu nói nổi tiếng “Dù sao thì Trái Đất vẫn quay” là của nhà khoa học nào?

  •      A. G. Bru-nô (I-ta-li-a).

  •      B. N. Cô-péc-ních (Ba Lan).

  •      C. Pơ-tô-lô-mê (Hy Lạp).

  •      D.  G. Ga-li-lê (I-ta-li-a).

Câu 22: Biểu hiện khẳng định những mầm mống của kinh tế tư bản chủ nghĩa xuất hiện ở Trung Quốc thời Minh - Thanh là: xuất hiện

  •      A. nhiều nhà máy sản xuất lớn, áp dụng khoa học – kĩ thuật hiện đại.

  •      B. các ngân hàng thương mại lớn, nhiều thương cảng sầm uất.

  •      C. những người thợ làm thuê lấy tiền công trong các đồn điền, hầm mỏ, nhà máy,…

  •      D.  nhiều xưởng thủ công lớn có trình độ chuyên môn hóa cao, thuê nhiều nhân công.

Câu 23: Nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của phong trào Văn hoá Phục hưng là do giai cấp tư sản muốn

  •      A. giành được địa vị xã hội tương ứng với thế lực kinh tế.

  •      B. dựa vào các cuộc chiến tranh nông dân để chống lại chế độ phong kiến.

  •      C. có được tiềm lực kinh tế tương ứng với địa vị xã hội.

  •     D.  thủ tiêu văn hoá của các quốc gia cổ đại Hy Lạp, La Mã.

Câu 24: Một trong những tác phẩm tiêu biểu của nhà văn M. Xéc-van-téc là

  •      A.  tiểu thuyết “Đôn-ki-hô-tê”.
  •      B. tiểu thuyết “Chiến tranh và hòa bình”.

  •      C. tiểu thuyết “Những người khốn khổ”.

  •      D. tiểu thuyết “Cuốn theo chiều gió”.

Câu 25: Từ thế kỉ XIII, các tôn giáo được truyền bá và phổ biến ở Đông Nam Á là

  •      A. Phật giáo và Ki-tô giáo.

  •      B. Phật giáo tiểu thừa, Hồi giáo.
  •      C. Đạo giáo, Hồi giáo.

  •      D. Đạo giáo, Phật giáo.

Câu 26: Chính sách lấy ruộng đất công và ruộng bỏ hoang chia cho nông dân dưới thời Đường, được gọi là chế độ

  •      A. doanh điền.

  •      B. tịch điền.

  •      C. quân điền.
  •      D. công điền.

Câu 27: “Con đường tơ lụa” là những tuyến đường giao thương kết nối giữa

  •      A.  Trung Quốc và Việt Nam.
  •      B. các nước Đông Nam Á với phương Tây.

  •      C. phương Đông và phương Tây.

  •      D. Trung Quốc và Ấn Độ.

Câu 28: Công trình kiến trúc nào là biểu tượng của Trung Quốc nhưng lại gắn liền với tên tuổi của một người Việt (Nguyễn An)?

  •      A. Di hòa viên.

  •      B. Viên Minh viên.

  •     C.  Tử Cấm Thành.
  •     D. Vạn lí trường thành.

Câu 29: Cuộc đấu tranh công khai đầu tiên trên lĩnh vực văn hoá, tư tưởng của giai cấp tư sản chống lại chế độ phong kiến là

  •      A. trào lưu “Triết học Ánh sáng” của Pháp.

  •      B. phong trào Văn hoá Phục hưng ở Tây Âu.
  •      C. cách mạng tri thức sau phát kiến địa lí.

  •      D. các cuộc chiến tranh nông dân ở Tây Âu.

Câu 30: Đơn vị chính trị và kinh tế cơ bản trong thời kì phong kiến ở Tây Âu cho đến thế kỉ IX là

  •      A. lãnh địa.
  •      B. trang trại.

  •      C. thành thị.

  •      D. phường hội.

Câu 31: Dưới thời Đường, loại hình văn học phát triển nhất là

  •      A. văn biền ngẫu.

  •      B. thơ.

  •      C. tiểu thuyết chương hồi.

  •      D. kinh kịch.

Câu 32: Hệ tư tưởng chính thống của chế độ phong kiến Trung Quốc là

  •      A. Thiên Chúa giáo.

  •      B. Phật giáo.

  •      C. Hồi giáo.

  •      D. Nho giáo.

Câu 33: Quá trình xác lập quan hệ sản xuất phong kiến diễn ra mạnh mẽ nhất ở vương quốc nào ở Tây Âu?

  •      A. Vương quốc Tây Gốt.

  •      B. Vương quốc Phơ-răng.

  •      C. Vương quốc Đông Gốt.

  •      D. Vương quốc của người Ăng-glô Xắc-xông.

Câu 34: Vào thế kỉ XIII, có nhiều nguyên nhân dẫn đến sự ra đời một số vương quốc phong kiến mới và sự thống nhất một số vương quốc phong kiến nhỏ thành vương quốc lớn hơn ở Đông Nam Á, ngoại trừ

  •      A. quân Mông - Nguyên mở rộng xâm lược xuống Đông Nam Á.

  •      B. nhiều tộc người bị quân xâm lược dồn đẩy xuống phía nam.

  •      C. do nhu cầu liên kết các tộc người để lao động sản xuất.
  •      D. do nhu cầu liên kết lực lượng để kháng chiến chống ngoại xâm.

Câu 35: Đặc điểm nổi bật về kiến trúc Ấn Độ là

  •      A. tiếp thu những nét tiêu biểu của kiến trúc phương Tây.

  •      B. chịu ảnh hưởng sâu sắc của tôn giáo.
  •      C. các công trình kiến trúc được xây dựng chủ yếu bằng gỗ.

  •      D. các công trình kiến trúc được xây dựng chủ yếu bằng gạch.

Câu 36: Đặc điểm nổi bật về kinh tế của lãnh địa phong kiến Tây Âu là gì?

  •      A. Mỗi lãnh địa là một cơ sở kinh tế đóng kín, tự cấp tự túc.

  •      B. Trong lãnh địa có sự phân công lao động giữa nông nghiệp và thủ công nghiệp.
  •      C. Thường xuyên có sự trao đổi hàng hoá với bên ngoài lãnh địa.

  •      D. Mỗi lãnh địa có quân đội, luật pháp, toà án riêng,...

Câu 37: Trung Quốc trở thành quốc gia phong kiến cường thịnh nhất châu Á dưới triều đại nào?

  •      A. Nhà Thanh.

  •      B. Nhà Nguyên.

  •      C. Nhà Đường.
  •      D. Nhà Hán.

Câu 38: Tác phẩm nào dưới đây được xếp vào Tứ đại danh tác của văn học Trung Quốc thời phong kiến?

  •      A. Tam quốc diễn nghĩa (của La Quán Trung).

  •      B.  Tỳ bà hành (của Bạch Cư Dị).

  •      C. Kim Vân Kiều truyện (của Thanh Tâm Tài Nhân).

  •      D. Tây sương kí (của Vương Thực Phủ).

Câu 39: Sau thời kì phân tán (thế kỉ III TCN - thế kỉ IV), Ấn Độ được thống nhất dưới thời Vương triều

  •      A. Đê-li.

  •      B. Gúp-ta.
  •      C. Hác-sa.

  •      D. Mô-gôn.

Câu 40: Năm 476, đế quốc La Mã bị diệt vong đã đánh dấu

  •      A. thời kì đấu tranh của nô lệ chống chế độ chiếm hữu nô lệ bắt đầu ở Tây Âu.

  •      B. chế độ chiếm hữu nô lệ La Mã chấm dứt, chế độ phong kiến ở Tây Âu bắt đầu.
  •      C. chế độ dân chủ cổ đại chấm dứt, chế độ phong kiến bắt đầu ở Tây Âu.

  •      D. chế độ phong kiến chấm dứt, thời kì tư bản chủ nghĩa bắt đầu ở Tây Âu.

 

Xem thêm các bài Trắc nghiệm lịch sử 7 kết nối tri thức, hay khác:

Dưới đây là danh sách Trắc nghiệm lịch sử 7 kết nối tri thức chọn lọc, có đáp án, cực sát đề chính thức theo nội dung sách giáo khoa Lớp 7.

Xem Thêm

Lớp 7 | Để học tốt Lớp 7 | Giải bài tập Lớp 7

Giải bài tập SGK, SBT, VBT và Trắc nghiệm các môn học Lớp 7, dưới đây là mục lục các bài giải bài tập sách giáo khoa và Đề thi chi tiết với câu hỏi bài tập, đề kiểm tra 15 phút, 45 phút (1 tiết), đề thi học kì 1 và 2 (đề kiểm tra học kì 1 và 2) các môn trong chương trình Lớp 7 giúp bạn học tốt hơn.