Giáo án PTNL bài Nghị luận về một ý kiến bàn về văn học

Dưới đây là mẫu giáo án phát triển năng lực bài Nghị luận về một ý kiến bàn về văn học. Bài học nằm trong chương trình ngữ văn 12 tập 1. Bài mẫu có : văn bản text, file PDF, file word đính kèm. Thầy cô giáo có thể tải về để tham khảo. Hi vọng, mẫu giáo án này mang đến sự hữu ích

Tiết 21/Tuần 07

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT Ý KIẾN BÀN VỀ VĂN HỌC

Ngày soạn:

Ngày dạy:

  1. Mức độ cần đạt
  2. Kiến thức :

a/ Nhận biết: Nắm được khái niệm kiểu bài văn nghị luận về một ý kiến bàn về văn học;

b/ Thông hiểu: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận trong văn bản nghị luận về một ý kiến bàn về văn học

c/Vận dụng thấp:Xây dựng được dàn ý cho bài văn nghị luận về một ý kiến bàn về văn học

d/Vận dụng cao:Sử dụng đúng phong cách ngôn ngữ văn học, diễn đạt trôi chảy để tạo lập văn bản nghị luận về một ý kiến bàn về văn học

  1. Kĩ năng :

a/ Biết làm: bài nghị luận về một ý kiến bàn về văn học

b/ Thông thạo: các bước phân tích đề, lập dàn ý bài nghị luận về một ý kiến bàn về văn học

3.Thái độ :

a/ Hình thành thói quen: phân tích đề, lập dàn ý bài nghị luận về một ý kiến bàn về văn học

b/ Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày kiến thức về một ý kiến bàn về văn học

c/Hình thành nhân cách:

-Biết nhận thức được ý nghĩa của việc thực hiện các thao tác nghị luận trong bài văn nghị luận văn học

-Có ý thức tìm tòi về kiểu bài nghị luận văn học .

  1. Nội dung trọng tâm

1.Kiến thức

- Mục đích, yêu cầu của bài nghị luận về một ý kiến bàn về văn học

- Cách thức triển khai bài nghị luận về một ý kiến bàn về văn học

  1. Kĩ năng

-Tìm hiểu đề, lập dàn ý cho của bài nghị luận về một ý kiến bàn về văn học

- Huy động kiến thức và những cảm xúc, trải nghiệm của bản thân để viết  bài nghị luận về một ý kiến bàn về văn học

- Tìm hiểu đề, lập dàn ý cho bài nghị luận về một ý kiến bàn về văn học.

- Huy động kiến thức và những cảm xúc, những trải nghiệm của bản thân để viết bài nghị luận về một ý kiến bàn về văn học.

  1. Thái độ:

-Nâng cao ý thức trau dồi kĩ năng làm văn nghị luận nói chung và nghị luận về một ý kiến bàn về văn học nói riêng.

-Ý thức tự đọc văn bản, tiến hành luyện tập tích cực.

  1. Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến các kiểu bài nghị luận văn học

           - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về các kiểu bài nghị luận văn học

- Năng lực phân tích, so sánh điểm giống nhau và khác nhau giữa các kiểu bài nghị luận văn học

           - Năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học.

III. Chuẩn bị

1/Thầy

-Giáo án

-Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi

-Những ngữ liệu để hướng dẫn học sinh làm bài

-Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp

-Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà

2/Trò

-Đọc trước ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi tìm hiểu bài

-Các sản phẩm thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà (do giáo viên giao từ tiết trước)

-Đồ dùng học tập

  1. Tổ chức dạy và học.
  2. Ổn định tổ chức lớp:

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp

  1. Kiểm tra bài cũ: Nêu vẻ đẹp hào hùng và hào hoa của người lính trong bài thơ Tây Tiến ( Quang Dũng)
  2. Tổ chức dạy và học bài mới:

 & 1. KHỞI ĐỘNG ( 5 phút)

 

Hoạt động của Thầy và trò

- GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm: GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài bằng cách so sánh 2 đề bài sau

1. Đề bài: Cảm nhận của em về bài thơ Tây Tiến ( Quang Dũng)

2. Có ý kiến cho rằng thành công của bài thơ Tây Tiến là thể hiện cảm hứng lãng mạng. Hãy bình luận.

 HS thực hiện nhiệm vụ:

-  HS báo  cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: đề 1: chủ yếu cảm nhận nội dung và nghệ thuật bài thơ. Đề 2: chủ yếu bình luận cảm hứng lãng mạn của bài thơ.

Từ đó, giáo viên giới thiệu Vào bài: Như vậy, cùng ngữ lia65u là bài thơ Tây Tiến nhưng yêu cầu của đề lại khác nhâu nên cách làm bài cũng khác nhau. Với đề 2, chúng ta sẽ tìm hiểu dạng bài nghị luận về 1 ý kiến bàn về văn học.

 

 & 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

 

Hoạt động của GV - HS

Kiến thức cần đạt

Họat động 1: Tìm hiểu đề 1(10 phút).

* Thao tác 1 :

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề và lập dàn ý.

- GV chia lớp thành 4 nhóm và tiến hành thảo luận các yêu cầu:

+ Nhóm 1, 3 : Tìm hiểu đề 1, lập dàn ý

Đề 1: Nhà nghiên cứu Đặng Thai Mai cho rằng: “Nhìn chung văn học Việt Nam phong phú, đa dạng; nhưng nếu cần xác định một chủ lưu, một dòng chính, quán thông kim cổ, thì đó là văn học yêu nước”

Hãy trình bày suy nghĩ của anh (chị)  đối với ý kiến trên

 

+ Nhóm 1, 3 : Tìm hiểu đề 1, lập dàn ý

1. Tìm hiểu đề:

- Tìm hiểu nghĩa của các từ :

+ Phong phú, đa dạng: có nhiều tác phẩm với nhiều hình thức thể loại khác nhau

+ Chủ lưu: dòng chính (bộ phận chính),  khác với phụ lưu, chi lưu

+ Quán thông kim cổ: thông suốt từ xưa đến nay.

- Tìm hiểu ý nghĩa của câu:

+ Văn học VN rất đa dạng, phong phú

+ Văn học yêu nước là chủ lưu

-  Thao tác: Giải thích, bình luận, chứng minh...

-  Phạm vi tư liệu: Các tác phẩm tiêu biểu có nội dung yêu nước của VHVN qua các thời kỳ.

2. Lập dàn ý:

 * Mở bài:  Giới thiệu câu nói của Đặng Thai Mai

 *  Thân bài:

- Giải thích ý nghĩa của câu nói:

 + Văn học Việt Nam rất phong phú và đa dạng (Đa dạng về số lượng tác phẩm, đa dạng về thể loại, đa dạng về phong cách tác giả).

 + Văn học yêu nước là một chủ lưu, xuyên suốt.

- Bình luận, chứng minh về ý nghĩa câu nói:

 + Đây là một ý kiến hoàn toàn đúng

 + Văn học yêu nước là chủ lưu xuyên suốt lịch sử  VH Việt Nam: Văn học trung đại ; Văn học cận – hiện đại.

 + Nguyên nhân:

·  Đời sống tư tưởng con người Việt Nam phong phú đa dạng

·  Do hoàn cảnh đặc biệt của lịch sử VN thường xuyên phải chiến đấu chống ngoại xâm để bảo vệ đất nước.

 + Nêu và phân tích một số dẫn chứng: Nam quốc sơn hà, Cáo bình  Ngô, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Tuyên ngôn độc lập …

*  Kết bài:  Khẳng định giá trị của ý kiến trên.

- Giúp đọc hiểu hoàn cảnh lịch sử và đặc điểm văn học dân tộc.

- Biết ơn, khắc sâu công lao của cha ông trong cuộc đấu tranh bảo vệ đất nước.

- Giữ gìn, yêu mến, học tập những  tác phẩm văn học có nội dung yêu nước của mọi thời đại.

I. Tìm hiểu đề -  lập dàn ý:

1. Tìm hiểu đề 1:

- Tìm hiểu nghĩa của các từ :

+ Phong phú, đa dạng:

+ Chủ lưu:

+ Quán thông kim cổ:

 

- Tìm hiểu ý nghĩa của câu:

 

-  Thao tác: Giải thích, bình luận, chứng minh...

-  Phạm vi tư liệu:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Lập dàn ý:

 * Mở bài: 

 *  Thân bài:

- Giải thích ý nghĩa của câu nói:

 

 

- Bình luận, chứng minh về ý nghĩa câu nói:

 

*  Kết bài:  Khẳng định giá trị của ý kiến trên.

 

* Thao tác 1 :

 Tổ chức cho HS thảo luận nhóm:

+ Nhóm 2, 4 : Tìm hiểu đề 2, lập dàn ý

: Bàn về đọc sách, nhất là đọc các tác phẩm văn học lớn, người xưa nói:

“Tuổi trẻ đọc sách như nhìn trăng qua kẽ, lớn tuổi đọc sách như ngắm trăng ngoài sân, tuổi già đọc sách như thưởng trăng trên đài.”

Anh (chị)  hiểu ý kiến trên như thế nào?

* Nhóm 2,4

 * Thể loại: Nghị luận (giải thích – bình luận)  một ý kiến bàn về văn học.

  * b. Nội dung:

   - Tìm hiểu nghĩa của các hình ảnh ẩn dụ trong ý kiến của Lâm Ngữ Đường.

+ Tuổi trẻ đọc sách như nhìn trăng qua kẽ: chỉ hiểu trong phạm vi hẹp

+ Lớn tuổi đọc sách như ngắm trăng ngoài sân: khi kinh nghiệm, vốn sống nhiều hơn theo thời gian thì tầm nhìn được mở rộng hơn khi đọc sách.

+ Tuổi già đọc sách như thưởng trăng trên đài: Theo thời gian, con người càng giàu vốn sống, kinh nghiệm và vốn văn hóa thì khả năng am hiểu khi đọc sách sâu hơn, rộng hơn.

  -  Tìm hiểu nghĩa của câu nói:

Càng lớn tuổi, có vốn sống, vốn văn hoá và kinh nghiệm… càng nhiều thì đọc sách càng hiệu quả hơn.

 * Phạm vi tư liệu: Thực tế cuộc sống

2. Lập dàn ý:

* Mở bài:  Giới thiệu ý kiến của Lâm Ngữ Đường.

*  Thân bài:

   - Giải thích hàm ý của ba hình ảnh so sánh ẩn dụ trong ý kiến của Lâm Ngữ Đường.

   Khả năng tiếp nhận khi đọc sách (tác phẩm văn học) tùy thuộc vào điều kiện, trình độ, và năng lực chủ quan của người đọc.

  - Bình luận và chứng minh những khía cạnh đúng của vấn đề:

+ Đọc sách tùy thuộc vào vốn sống, vốn văn hóa, kinh nghiệm, tâm lý, của người đọc.

- Bình luận và bổ sung những khía cạnh chưa đúng của vấn đề:

+ Không phải ai từng trải cũng hiểu sâu sắc tác phẩm khi đọc. Ngược lại, có những người trẻ tuổi nhưng vẫn hiểu sâu sắc tác phẩm (do tự nâng cao vốn sống, trình độ văn hóa, trình độ lý luận, ham học hỏi,…. )

  + Ví dụ: Những bài luận đạt giải cao của các học sinh giỏi về tác phẩm văn học (tự học, ham đọc, sưu tầm sách, nâng cao kiến thức).

*  Kết bài:  Tác dụng, giá trị của ý kiến trên đối với người đọc:

  - Muốn đọc sách tốt, tự trang bị sự hiểu biết về nhiều mặt

  - Đọc sách phải biết suy ngẫm, tra cứu.

+ Ví dụ: Đọc Truyện Kiều của Nguyễn Du:

·   Tuổi thanh niên: Có thể xem là câu chuyện về số phận đau khổ của con người.

·   Lớn hơn: Hiểu sâu hơn về giá trị hiện thực và nhân đạo của tác phẩm, hiểu được ý nghĩa xã hội to lớn của Truyện Kiều

      *Người lớn tuổi: Cảm nhận thêm về ý nghĩa triết học của Truyện Kiều.

2. Tìm hiểu đề 2:

 * Thể loại:

  * b. Nội dung:

   - Tìm hiểu nghĩa của các hình ảnh ẩn dụ trong ý kiến của Lâm Ngữ Đường.

+ Tuổi trẻ đọc sách như nhìn trăng qua kẽ:

+ Lớn tuổi đọc sách như ngắm trăng ngoài sân:

+ Tuổi già đọc sách như thưởng trăng trên đài:

  -  Tìm hiểu nghĩa của câu nói:

Càng lớn tuổi, có vốn sống, vốn văn hoá và kinh nghiệm… càng nhiều thì đọc sách càng hiệu quả hơn.

 * Phạm vi tư liệu: Thực tế cuộc sống.

 

2. Lập dàn ý:

* Mở bài:  

*  Thân bài:

   - Giải thích hàm ý của ba hình ảnh so sánh ẩn dụ trong ý kiến của Lâm Ngữ Đường.

     - Bình luận và chứng minh những khía cạnh đúng của vấn đề:

- Bình luận và bổ sung những khía cạnh chưa đúng của vấn đề:

*  Kết bài: 

* Thao tác 1 :

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về đối tượng nghị luận về một ý kiến bàn về văn học và cách làm kiểu bài này.

+Từ các đề bài và kết quả thảo luận trên, đối tượng của bài nghị luận về một ý kiến bàn về văn học là gì?

+Theo em, đối với kiểu bài đó, cách làm như thế nào?

* HS trả lời cá nhân

1. Đối tượng của một bài nghị luận về một ý kiến bàn về văn học rất đa dạng: về văn học lịch sử, về lí luận văn học, về tác phẩm văn học…

 2. Cách làm: Tùy từng đề để vận dụng thao tác một cách hợp lí nhưng thường tập trung vào:

          + Giải thích

+ Chứng minh

+ Bình luận

 

Hướng dẫn luyện tập

Đề bài: Trình bày những suy nghĩ của anh chị đối với ý kiến của nhà văn Thạch Lam: " Văn chương là một thứ khí giới thanh cao và đắc lực mà chúng ta có, để vừa tố cáo vàthay đổi một thế giới giả dối và tàn ác, vừa làm cho lòng người thêm trong sạch và phong phú hơn"

 

* HS trả lời cá nhân

1. Tìm hiểu đề:

 a. Thể loại: Nghị luận (Giải thích, bình luận, chứng minh) một ý kiến bàn về một vấn đề  văn học.

b.Nội dung:

+Thạch Lam không tán thành quan điểm văn học thoát li thực tế: Thế giới dối trá và tàn ác

+Khẳng định giá trị cải tạo xã hội và giá trị giáo dục của văn học

c.Phạm vi tư liệu:

-Tác phẩm Thạch Lam

-Những tác phẩm văn học tiêu biểu khác.

2. Lập dàn ý:

a. Mở bài:

- Giới thiệu tác giả Thạch Lam.

- Trích dẫn ý kiến của Thạch Lam về chức năng của văn học.

b.Thân bài:

- Giải thích về ý nghĩa câu nói: Thạch Lam nêu lên chức năng to lớn và cao cả của văn học.

- Bình luận và chứng minh ý kiến:

+ Đó là một quan điểm rất đúng đắn về giá trị văn học:

·  Trứơc CM Tháng Tám: quan điểm tiến bộ.

·  Ngày nay: vẫn còn nguyên giá trị.

+ Chọn và phân tích một số dẫn chứng (Truyện Kiều, Số đỏ, Chí Phèo, Hai đứa trẻ, Nhật ký trong tù...) để chứng minh 2 nội dung:

·  Tác dụng cải tạo xã hội của văn học.

·  Tác dụng giáo dục con người.của văn học 

c: Kết bài:

- Khẳng định sự đúng đắn và tiến bộ trong quan điểm sáng tác của Thạch Lam.

- Nêu tác dụng của ý kiến trên đối với người đọc:

+Hiểu và thẩm định đúng giá trị của tác phẩm văn học.

+Trân trọng, yêu quý và giữ gìn những tác phẩm văn học tiến bộ của từng thời kỳ.

* Tổng kết bài học theo những câu hỏi của GV.

II. Bài học:

 1. Đối tượng của một bài nghị luận về một ý kiến bàn về văn học rất đa dạng

 2. Cách làm: Tùy từng đề để vận dụng thao tác một cách hợp lí nhưng thường tập trung vào:

            + Giải thích

+ Chứng minh

+ Bình luận

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III. Luyện tập:  Bài tập 1/93:

1. Tìm hiểu đề:

 a. Thể loại:

b.Nội dung:

c.Phạm vi tư liệu:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Lập dàn ý:

a. Mở bài:

- Giới thiệu tác giả Thạch Lam.

- Trích dẫn ý kiến của Thạch Lam về chức năng của văn học.

b.Thân bài:

- Giải thích về ý nghĩa câu nói:

- Bình luận và chứng minh ý kiến:

c: Kết bài:

 

 

 

 

& 3.LUYỆN TẬP

 

Hoạt động của GV - HS

Kiến thức cần đạt

- GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm:

Cho đề văn:

    Có ý kiến cho rằng:”tâm hồn Nguyễn Trãi rất nhạy cảm,rất tinh tế. Ông nhìn ra cái đẹp ở những sự vật rất đỗi bình thường, từ đó làm nên những câu thơ hay, bất ngờ về cảnh vật quê hương”

Anh chi hãy làm sáng tỏ ý kiến trên

Sau đây là một số cách lập ý để triển khai đề bài trên. Anh chị thấy cách lập ý nào phù hợp nhất?

a. Dàn ý 1

1.Tâm hồn thơ Nguyễn Trãi rất nhạy cảm, tinh tế, luôn dạt dào cảm xúc trước những vẻ đẹp của thế giới xung quanh.

2. Thi hứng của Nguyễn Trãi còn bắt nguồn từ những cái nhỏ nhặt bình dị, phát hiện ra cái đẹp ở những chỗ tưởng như bình thường

3.Tâm hồn nhạy cảm tinh tế của Nguyễn Trãi đã làm nên những câu thơ hay lạ, bất ngờ về cảnh vật quê hương

4.Những vần thơ hay, lạ bất ngờ về cảnh vật quê hương ấy càng cho ta hiểu sâu sắc hơn về đại thi hào dân tộc Nguyễn Trãi.
b. Dàn ý 2

1.Tâm hồn thơ Nguyễn Trãi rất nhạy cảm,rất tinh tế…

     a.Luơn dạt dào cảm xúc trước những vẻ đẹp, nét thơ mộng của thế giới xung quanh

     b.Đặc biệt thi hứng của Nguyễn Trãi cịn bắt nguồn từ những cái nhỏ nhặt bình dị, phát hiện ra cái đẹp ở những chỗ tưởng như bình thường

2. Tâm hồn nhạy cảm tinh tế của Nguyễn Trãi đã làm nên những câu thơ hay lạ, bất ngờ về cảnh vật quê hương

3.Những vần thơ hay, lạ bất ngờ về cảnh vật quê hương ấy càng cho ta hiểu sâu sắc hơn về đại thi hào dân tộc Nguyễn Trãi
c. Dàn ý 3

1. Tâm hồn thơ Nguyễn Trãi rất nhạy cảm, rất tinh tế…

    a.Luôn dạt dào cảm xúc trước những vẻ đẹp, nét thơ mộng của thế giới xung quanh

    b. Đặc biệt thi hứng của Nguyễn Trãi còn bắt nguồn từ những cái nhỏ nhặt bình dị, phát hiện ra cái đẹp ở những chỗ tưởng như bình thường

2. Những vần thơ hay, lạ bất ngờ về cảnh vật quê hương ấy càng cho ta hiểu sâu sắc hơn về đại thi hào dân tộc Nguyễn Trãi

3.Tâm hồn nhạy cảm tinh tế của Nguyễn Trãi đã làm nên những câu thơ hay lạ, bất ngờ về cảnh vật quê hương

d. Dàn ý 4

1. Thi hứng của Nguyễn Trãi còn bắt nguồn từ những cái nhỏ nhặt bình dị, phát hiện cái đẹp ở những chỗ tưởng như bình thường

2.Tâm hồn thơ Nguyễn Trãi rất nhạy cảm, rất tinh tế, luôn dạt dào cảm xúc trước những vẻ đẹp, nét thơ mộng của thế giới xung quanh

3. Tâm hồn nhạy cảm tinh tế của Nguyễn Trãi đã làm nên những câu thơ hay lạ, bất ngờ về cảnh vật quê hương

4. Những vần thơ hay,lạ bất ngờ về cảnh vật quê hương

 

-   HS thực hiện nhiệm vụ:

-  HS báo  cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:

 

b. Dàn ý 2

 

 

 & 4.VẬN DỤNG

Hoạt động của GV - HS

Kiến thức cần đạt

- GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm:

-   HS thực hiện nhiệm vụ:

Bàn về lao động nghệ thuật của nhà văn, Mác-xen Pruxt cho rằng:

           Một cuộc thám hiểm thực sự không phải ở chỗ cần một vùng đất mới mà cần một đôi mắt mới”.

Anh (chị) hiểu ý kiến trên như thế nào? Bằng hiểu biết về bài thơ “Tây Tiến” của Quang Dũng, hãy làm rõ quan niệm nghệ thuật của Mác-xen Pruxt.

 

-  HS báo  cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:

 

 

 

 

Nội dung

1

Giới thiệu được vấn đề nghị luận và bài thơ “Tây Tiến” của Quang Dũng.

2

Giải thích ý kiến

 

- Giải thích từ ngữ

  + “Cuộc thám hiểm thực sự”: Quá trình lao động nghệ thuật nghiêm túc,   gian khổ và đầy bản lĩnh của nhà văn để sáng tạo nên tác phẩm đích thực.

  + “Vùng đất mới”: Hiện thực đời sống chưa được khám phá (đề tài mới).

  + “Đôi mắt mới”: Cái nhìn, cách cảm thụ con người và đời sống mới mẻ.

→ Hàm ý câu nói: Trong quá trình sáng tạo nghệ thuật, điều cốt yếu là nhà văn phải có cái nhìn và cách cảm thụ độc đáo, giàu tính phát hiện về con người và đời sống.

- Bàn luận

  + Để tạo nên tác phẩm nghệ thuật đích thực, nhà văn phải có tài năng, tâm huyết, có bản lĩnh và phải biết lao động nghệ thuật nghiêm túc, gian khổ giống như“cuộc thám hiểm thực sự”. Nếu dấn thân vào“vùng đất mới” mà nhà văn không có cách nhìn, cách cảm thụ đời sống mới mẻ thì cũng không thể tạo nên tác phẩm nghệ thuật có giá trị đích thực.

  + Dù viết về đề tài đã cũ nhưng bằng cái nhìn độc đáo, giàu tính khám phá, phát hiện, nhà văn vẫn thấu suốt bản chất đời sống, mang lại cho tác phẩm giá trị tư tưởng sâu sắc.

  + Nếu nhà văn có“đôi mắt mới”, biết nhìn nhận con người và đời sống giàu tính khám phá, phát hiện lại tiếp cận với một“vùng đất mới”, thì sức sáng tạo của nhà văn và giá trị của tác phẩm càng độc đáo, càng cao. Vì thế, coi trọng vai trò quyết định của“đôi mắt mới” nhưng cũng không nên phủ nhận ý nghĩa của“vùng đất mới” trong thực tiễn sáng tác.

  + Để có cái nhìn và cách cảm thụ độc đáo nhà văn phải bám sát vào hiện thực đời sống; trau dồi tài năng, bản lĩnh (sự tinh tế, sắc sảo...); bồi dưỡng tâm hồn (tấm lòng, tình cảm đẹp với con người và cuộc đời...); xác lập một tư tưởng, quan điểm đúng đắn, tiến bộ.            

4.

Phân tích, chứng minh

 

 - Bài thơ “Tây Tiến” của Quang Dũng

     Khác với các thi sĩ cùng thời, khi viết về đề tài người lính (anh bộ đội Cụ Hồ) thời kỳ đầu cuộc kháng chiến chống Pháp, Quang Dũng thể hiện một cách nhìn mới, một“đôi mắt mới”:

         + Nhà thơ không né tránh hiện thực mà nhìn thẳng vào cuộc chiến khốc liệt để làm nổi bật những hi sinh, mất mát.

         + Con đường Tây Tiến hiện ra vừa dữ dội, hùng vĩ vừa thơ mộng, mĩ lệ một thời.

           + Bức tượng đài người lính Tây Tiến (xuất thân từ tầng lớp trí thức Hà Nội) hào hoa, lãng mạn, đậm tinh thần bi tráng.

 - Đánh giá khái quát

      Nếu có“đôi mắt mới”, cách nhìn mới thì cho dù có viết về“vùng đất cũ” nhà văn vẫn tạo ra được những áng thơ, thiên truyện độc đáo, có giá trị, có phẩm chất và cốt cách văn học, có sức lay động lòng người, có khả năng sống mãi với thời gian.

5.

Kết luận vấn đề

 

 

 5.TÌM TÒI, MỞ RỘNG.

 

Hoạt động của GV - HS

Kiến thức cần đạt

GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm:

1. Tìm đọc những bài phê bình của các nhà phê bình văn học về Tuyên ngôn Độc lập, bài thơ Tây Tiến để ghi lại các ý kiến mang tầm khái quát.

2. Từ đó, tự phân tích đề, lập dàn ý bình luận ý kiến bàn về văn học.

 

-HS thực hiện nhiệm vụ:

-  HS báo  cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:

 

-ghi lại các ý kiến mang tầm khái quát

 

-phân tích đề, lập dàn ý bình luận ý kiến bàn về văn học.

4. Hướng dẫn về nhà  ( 1 phút)

Họat động 4: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC - DẶN DÒ ( 5 PHÚT)

- Nắm vững phương pháp làm bài nghị luận về ý kiến bàn về văn học

- Chuẩn bị bài: Việt Bắc (Phần I: Tác giả)

Xem thêm các bài Giáo án ngữ văn 12, hay khác:

Bộ Giáo án ngữ văn 12 được biên soạn cho Học kì 1 & Học kì 2 theo mẫu chuẩn của Bộ Giáo dục với mục đích giúp các Thầy, Cô giảng dạy dễ dàng và biên soạn Giáo án tốt hơn, đơn giản hơn theo sát chương trình Lớp 12.

Xem Thêm

Lớp 12 | Để học tốt Lớp 12 | Giải bài tập Lớp 12

Giải bài tập SGK, SBT, VBT và Trắc nghiệm các môn học Lớp 12, dưới đây là mục lục các bài giải bài tập sách giáo khoa và Đề thi chi tiết với câu hỏi bài tập, đề kiểm tra 15 phút, 45 phút (1 tiết), đề thi học kì 1 và 2 (đề kiểm tra học kì 1 và 2) các môn trong chương trình Lớp 12 giúp bạn học tốt hơn.