Đáp án bài tập bổ sung trang 18, 19 VBT vật lý 8

2. Bài tập bổ sung

3.a. Một canô đi xuôi dòng từ bến A đến bến B với vận tốc 20m/s rồi đi ngược dòng từ B về A với vận tốc 10m/s. Tính vận tốc trung bình của ca nô trong cả quãng đường đi và về.

3.b. Một người đứng ở sân ga nhìn ngang đầu toa thứ nhất của đoàn tàu đang khởi hành, thấy toa thứ nhất đi qua trước mặt trong thời gian 6s. Giả sử chuyển động của đoàn tàu là nhanh dần và cứ toa sau đi qua trước mặt người quan sát trong thời gian ít hơn toa liền trước là 0,5s. Chiều dài mỗi toa là 10m. Tìm thời gian để toa thứ năm đi qua trước mặt người quan sát và vận tốc trung bình của đoàn tàu năm toa khi khởi hành?

3.c. Trong một phút, một người ngồi trên xe lửa đếm được 60 lần xe qua chỗ nối đường ray. Tính vận tốc của đoàn tàu ra km/h, biết tàu chuyển động đều và mỗi đoạn đường ray dài 15m.

Bài Làm:

3.a

Tóm tắt:

$v_{xuôi dòng} = v_{1} = 20$ m/s; $v_{ngược dòng} = v_{2} = 10$m/s; $v_{tb}$ = ?

Lời giải:

Gọi quãng đường AB là S (m).

Thời gian ca nô đi xuôi dòng là:

$t_{1}=\frac{S}{v_{1}}=\frac{S}{20}$ (s)

Thời gian ca nô đi ngược dòng là:

$t_{2}=\frac{S}{v_{2}}=\frac{S}{10}$ (s)

Vận tốc trung bình của ca nô trong cả quãng đường đi và về là:

$v_{tb}=\frac{S+S}{t_{1}+t_{2}}=\frac{2S}{\frac{S}{20}+\frac{S}{10}}=\frac{2}{\frac{1}{20}+\frac{1}{10}}=\frac{40}{3}=13,33$ m/s

3.b. Thời gian toa sau qua trước mặt người quan sát nhiều hơn toa liền trước là 0,5s nên thời gian toa thứ hai qua trước mặt người quan sát: t2 = 6 – 0,5.1 = 5,5s.

Tương tự như vậy, ta tìm được thời gian để toa thứ năm đi qua trước mặt người quan sát là: t5 = 6 – 0,5.4 = 4s.

Tổng thời gian đoàn tàu qua trước mặt người quan sát:

t = 6 + 5,5 + 5 + 4,5 + 4 = 25s.

Chiều dài của đoàn tàu 5 toa là: s = 5.10 = 50m.

Vận tốc trung bình của đoàn tàu vào ga là:

$v_{tb} = \frac{s}{t} = \frac{50}{25}$ = 2m/s.

3.c. Đổi 1 phút = 1/60 h.

Quãng đường mà tàu đã chuyển động được trong một phút là:

S = 60.15 = 900m = 0,9km

Vận tốc của đoàn tàu ra km/h là:

$v = \frac{S}{t}=\frac{0,9}{\frac{1}{60}}=54$ km/h

Đáp số: v = 54km/h.

Xem thêm Bài tập & Lời giải

Trong: Giải vở BT vật lí 8 bài: Chuyển động đều - Chuyển động không đều

1. Bài tập trong SBT

3.1. 

Đáp án bài tập trang 17, 18 sbt vật lí 8

Hình 3.1 ghi lại các vị trí của hòn bi khi nó lăn từ A đến D trên các đoạn đường AB, BC, CD sau những khoảng thời gian bằng nhau. Trong các câu của mỗi phần sau đây, câu nào mô tả đúng tính chất chuyển động của hòn bi?

Phần 1

A. Hòn bi chuyển động đều trên đoạn đường AB.

B. Hòn bi chuyển động đều trên đoạn đường CD.

C. Hòn bi chuyển động đều trên đoạn đường BC.

D. Hòn bi chuyển động đều trên cả đoạn đường từ A đến D.

Phần 2

A. Hòn bi chuyển động nhanh dần trên đoạn đường AB.

B. Hòn bi chuyển động nhanh dần trên đoạn đường BC.

C. Hòn bi chuyển động nhanh dần trên đoạn đường CD.

D. Hòn bi chuyển động nhanh dần trên suốt đoạn đường AD.

3.3. Một người đi bộ đều quãng đường đầu dài 3km với vận tốc 2m/s. Ở quãng đường tiếp theo dài 1,95km người đó đi hết 0,5h. Tính vận tốc trung bình của người đó trên cả hai quãng đường.

3.5. Cứ sau 20s, người ta lại ghi quãng đường chạy được của một vận động viên chạy 1000m. Kết quả như sau:

Đáp án bài tập trang 17, 18 sbt vật lí 8

a) Tính vận tốc trung bình của vận động viên trong mỗi khoảng thời gian. Có nhận xét gì về chuyển động của vận động viên này trong cuộc đua?

b) Tính vận tốc trung bình của vận động viên trong cả chặng đường.

3.7*. Một người đi xe đạp đi nửa quãng đường đầu với vận tốc $v_{1}$ = 12 km/h, nửa còn lại đi với vận tốc $v_{2}$ nào đó. Biết rằng vận tốc trung bình trên cả quãng đường là 8km/h. Hãy tính vận tốc $v_{2}$.

Xem lời giải

Xem thêm các bài Giải vở BT vật lí 8, hay khác:

Xem thêm các bài Giải vở BT vật lí 8 được biên soạn cho Học kì 1 & Học kì 2 theo mẫu chuẩn của Bộ Giáo dục theo sát chương trình Lớp 8 giúp bạn học tốt hơn.

Lớp 8 | Để học tốt Lớp 8 | Giải bài tập Lớp 8

Giải bài tập SGK, SBT, VBT và Trắc nghiệm các môn học Lớp 8, dưới đây là mục lục các bài giải bài tập sách giáo khoa và Đề thi chi tiết với câu hỏi bài tập, đề kiểm tra 15 phút, 45 phút (1 tiết), đề thi học kì 1 và 2 (đề kiểm tra học kì 1 và 2) các môn trong chương trình Lớp 8 giúp bạn học tốt hơn.