Trắc nghiệm vật lí 8 chương 2: Nhiệt học (P3)

Bài có đáp án. Bộ bài tập trắc nghiệm vật lí 8 chương 2: Nhiệt học (P3). Học sinh luyện tập bằng cách chọn đáp án của mình trong từng câu hỏi. Đề thi trắc nghiệm có đáp án trực quan sau khi chọn kết quả: nếu sai thì kết quả chọn sẽ hiển thị màu đỏ kèm theo kết quả đúng màu xanh. Chúc bạn làm bài thi tốt..

Câu 1: Vì sao chất khí luôn chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa?

  • A. Vì lực liên kết giữa các phân tử khí rất yếu.
  • B. Vì lực liên kết giữa các phân tử khí rất mạnh.
  • C. Vì lực liên kết giữa các phân tử khí không tồn tại.
  • D. Tất cả các ý đều sai.

Câu 2: Tại sao chất lỏng có thể tích xác định nhưng lại có hình dạng của phần bình chứa?

  • A. Vì lực liên kết của các phân tử chất lỏng yếu.
  • B. Vì lực liên kết của các phân tử chất lỏng lớn hơn chất khí nhưng nhỏ hơn chất rắn.
  • C. Vì lực liên kết của các phân tử chất lỏng mạnh, chúng chỉ dao động xung quanh vị trí cân bằng.
  • D. Tất cả các ý đều sai.

Câu 3: Vận tốc chuyển động của các phân tử có liên quan đến đại lượng nào sau đây?

  • A. Khối lượng của vật

  • B. Nhiệt độ của vật
  • C. Thể tích của vật

  • D. Trọng lượng riêng của vật

Câu 4: Hiện tượng khuếch tán xảy ra với chất nào sau đây?

  • A. Chất khí         

  • B. Chất lỏng         

  • C. Chất rắn         

  • D. Cả ba chất rắn, lỏng, khí

Câu 5: Có mấy cách làm thay đổi nhiệt năng của vật?

  • A. 1       

  • B. 2         
  • C. 3         

  • D. 4

Câu 6: Nung nóng một cục sắt thả vào chậu nước lạnh, nước nóng lên, cục sắt nguội đi. Trong quá trình này có sự chuyển hóa năng lượng:

  • A. Từ cơ năng sang nhiệt năng.

  • B. Từ nhiệt năng sang nhiệt năng.
  • C. Từ cơ năng sang cơ năng.

  • D. Từ nhiệt năng sang cơ năng.

Câu 7: Bản chất của sự dẫn nhiệt là gì?

  • A. Là sự thay đổi thế năng.

  • B. Là sự truyền động năng của các hạt vật chất khi chúng ta va chạm vào nhau.
  • C. Là sự thay đổi nhiệt độ.

  • D. Là sự thực hiện công.

Câu 8: Cho các chất sau đây: gỗ, nước đá, bạc, nhôm. Thứ tự sắp xếp nào sau đây là đúng với khả năng dẫn nhiệt theo quy luật tăng dần?

  • A. Gỗ, nước đá, nhôm, bạc.
  • B. Bạc, nhôm, nước đá, gỗ.

  • C. Nước đá, bạc, nhôm, gỗ.

  • D. Nhôm, bạc, nước đá, gỗ.

Câu 9: Trong các hình thức truyền nhiệt dưới đây, sự truyền nhiệt nào không phải là bức xạ nhiệt?

  • A. Sự truyền nhiệt từ đầu bị nung nóng sang đầu không bị nung nóng của một thanh đồng.
  • B. Sự truyền nhiệt từ bếp lò đến người đứng gần bếp lò.

  • C. Sự truyền nhiệt từ Mặt Trời tới Trái Đất.

  • D. Sự truyền nhiệt từ dây tóc bóng đèn đang sáng ra khoảng không gian bên trong bóng đèn.

Câu 10: Đứng gần một bếp lửa, ta cảm thấy nóng. Nhiệt lượng truyền từ ngọn lửa đến người bằng cách nào?

  • A. Sự đối lưu.

  • B. Sự dẫn nhiệt của không khí.

  • C. Sự bức xạ.
  • D. Chủ yếu là bức xạ nhiệt, một phần do dẫn nhiệt.

Câu 11: Để đun sôi 15 lít nước cần cung cấp một nhiệt lượng là bao nhiêu? Biết nhiệt độ ban đầu của nước là 20°C và nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K.

  • A. 5040 kJ         
  • B. 5040 J         

  • C. 50,40 kJ         

  • D. 5,040 J

Câu 12: Trong các chất có thể làm chất đốt như: củi khô, than đá, than bùn, dầu hỏa, năng suất tỏa nhiệt của chúng được xếp từ lớn đến nhỏ như sau:

  • A. Dầu hỏa, than bùn, than đá, củi khô.

  • B. Than bùn, củi khô, than đá, dầu hỏa.

  • C. Dầu hỏa, than đá, than bùn, củi khô.
  • D. Than đá, dầu hỏa, than bùn, củi khô.

Câu 13: Phát biểu nào sau đây đầy đủ nhất khi nói về sự chuyển hóa cơ năng?

  • A. Động năng có thể chuyển hóa thành cơ năng.

  • B. Thế năng có thể chuyển hóa thành động năng

  • C. Động năng và thế năng có thể chuyển hóa qua lại lẫn nhau nhưng cơ năng được bảo toàn.
  • D. Động năng chỉ có thể chuyển hóa thành thế năng.

Câu 14: Một vật rơi từ vị trí A xuống mặt đất. Bỏ qua sức cản không khí. Khi vật rơi đến vị trí B thì động năng của vật bằng 1/2 thế năng của nó. Động năng của vật tiếp tục tăng thêm một lượng là 100 J thì có giá trị bằng thế năng. Thế năng của vật ở vị trí A là:

  • A. 50 J         

  • B. 100 J         

  • C. 200 J         

  • D. 600 J

Câu 15: Với 2 lít xăng, một xe máy có công suất 3,2 kW chuyển động với vận tốc 45 km/h sẽ đi được bao nhiêu km? Biết hiệu suất của động cơ là 25%, năng suất tỏa nhiệt của xăng là 4,6.107 J/kg, khối lượng riêng của xăng là $700 kg/m^{3}$.

  • A. 100,62 km          

  • B. 63 km         
  • C. 45 km         

  • D. 54 km

Xem thêm các bài Trắc nghiệm vật lí 8, hay khác:

Dưới đây là danh sách Trắc nghiệm vật lí 8 chọn lọc, có đáp án, cực sát đề chính thức theo nội dung sách giáo khoa Lớp 8.

TRẮC NGHIỆM VẬT LÍ 8

HỌC KỲ

CHƯƠNG 1: CƠ HỌC

CHƯƠNG 2: NHIỆT HỌC

Xem Thêm

Lớp 8 | Để học tốt Lớp 8 | Giải bài tập Lớp 8

Giải bài tập SGK, SBT, VBT và Trắc nghiệm các môn học Lớp 8, dưới đây là mục lục các bài giải bài tập sách giáo khoa và Đề thi chi tiết với câu hỏi bài tập, đề kiểm tra 15 phút, 45 phút (1 tiết), đề thi học kì 1 và 2 (đề kiểm tra học kì 1 và 2) các môn trong chương trình Lớp 8 giúp bạn học tốt hơn.