Câu 1: Đối tượng nghiên cứu của Sinh học là
-
A. thế giới sinh vật gồm thực vật, động vật, vi sinh vật, nấm ... và con người
- B. cấu trúc, chức năng của sinh vật
- C. sinh học phân tử, sinh học tế bào, di truyền học và sinh học tiến hóa
- D. công nghệ sinh học
Câu 2: Việc xác định được có khoảng 30 000 gen trong DNA của con người có sự hỗ trợ của:
- A. Thống kê
-
B. Tin sinh học
- C. Khoa học máy tính
- D. Pháp y
Câu 3: Thứ tự chung các bước trong tiến trình nghiên cứu khoa học là:
- A. Quan sát -> Đặt câu hỏi -> Tiến hành thí nghiệm -> Làm báo cáo kết quá nghiên cứu
- B. Quan sát -> Hình thành giả thuyết khoa học -> Thu thập số liệu -> Phân tích và báo cáo kết quả
- C. Quan sát và đặt câu hỏi -> Tiến hành thí nghiệm -> Thu thập số liệu -> Báo cáo kết quả
-
D. Quan sát và đặt câu hỏi -> Hình thành giả thuyết khoa học -> Kiểm tra giả thuyết khoa học -> Làm báo cáo kết quả nghiên cứu
Câu 4: Các phát biểu dưới đây là đúng hay sai khi nói về vai trò của sinh học trong cuộc sống?
- A. Chăm sóc sức khoẻ và điều trị bệnh
- B. Sản xuất hoá chất từ đơn giản đến phức tạp
- C. Cung cấp lương thực, thực phẩm
-
D. Giữ gìn văn hoá truyền thống
Câu 5: Đâu là các lĩnh vực nghiên cứu sinh học với đối tượng là thực vật hoặc động vật?
- A. Sinh học tế bào, hóa sinh học
- B. Sinh học phân tử
- C. Sinh lí học, sinh thái học
-
D. Cả 3 đáp án trên
Câu 6: Đâu là tiến trình theo đúng các bước phương pháp nghiên cứu quan sát?
-
A. Xác định mục tiêu -> Tiến hành -> Báo cáo
- B. Ghi chép -> Tiến hành -> Xác định mục tiêu -> Báo cáo
- C. Tiến hành -> Ghi chép -> Báo cáo
- D. Xác định mục tiêu -> Ghi chép -> Báo cáo -> Tiến hành
Câu 7: Đâu là tiến trình theo đúng các bước nghiên cứu khoa học?
- A. Hình thành giả thuyết khoa học -> Quan sát và đặt câu hỏi -> Kiểm tra giả thuyết khoa học -> Làm báo cáo kết quả nghiên cứu
- B. Kiểm tra giả thuyết khoa học -> Quan sát và đặt câu hỏi -> Hình thành giả thuyết khoa học -> Làm báo cáo kết quả nghiên cứu
-
C. Quan sát và đặt câu hỏi -> Hình thành giả thuyết khoa học -> Kiểm tra giả thuyết khoa học -> Làm báo cáo kết quả nghiên cứu
- D. Hình thành giả thuyết khoa học -> Quan sát và đặt câu hỏi -> Làm báo cáo kết quả nghiên cứu -> Kiểm tra giả thuyết khoa học
Câu 8: Phương pháp thu thập thông tin được thực hiện trong không gian giới hạn của phòng thí nghiệm, gồm 3 bước chuẩn bị, tiến hành và báo cáo kết quả còn được gọi là gì?
- A. Quan sát
-
B. Làm việc trong phòng thí nghiệm
- C. Phân tích số liệu
- D. Thực nghiệm khoa học
Câu 9: Tin Sinh học là gì?
- A. là một lĩnh vực nghiên cứu ngành kết hợp dữ liệu sinh thái với hóa nghiệm, phân tích.
- B. là một lĩnh vực nghiên cứu ngành kết hợp dữ liệu lâm nghiệp với kĩ thuật nông nghiệp hiện đại
- C. là một lĩnh vực nghiên cứu ngành kết hợp dữ liệu sinh học với kĩ thuật hóa học, vật lí học
-
D. là một lĩnh vực nghiên cứu ngành kết hợp dữ liệu sinh học với khoa học máy tính và thống kê.
Câu 10: Bộ tranh cơ thể người, bộ tranh các cấp tổ chức sống, mô hình tế bào, mô hình DNA, bộ tiêu bản quan sát NST,… thuộc loại vật liệu, thiết bị nghiên cứu và học tập nào của môn Sinh học?
- A. Dụng cụ thí nghiệm
- B. Máy móc thiết bị
-
C. Tranh ảnh, mô hình, mẫu vật
- D. Thiết bị an toàn
Câu 11: Phương án nào dưới đây không đề cập đến một trong những cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống ?
- A. Hệ sinh thái
- B. Tế bào
-
C. Sinh quyển
- D. Quần thể
Câu 12: Đặc tính quan trọng nhất đảm bảo tính bền vững và ổn định tương đối của tổ chức sống là?
- A. Trao đổi chất và năng lượng
- B. Sinh sản
- C. Sinh trưởng và phát triển
-
D. Khả năng tự điều chỉnh và cân bằng nội môi
Câu 13: Các cấp tổ chức sống không có đặc điểm nào sau đây ?
- A. Liên tục tiến hoá
- B. Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
-
C. Là một hệ thống kín
- D. Có khả năng tự điều chỉnh
Câu 14: “Tổ chức sống cấp thấp hơn làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp cao hơn” giải thích cho nguyên tắc nào của thế giới sống?
-
A. Nguyên tắc thứ bậc
- B. Nguyên tắc mở
- C. Nguyên tắc tự điều chỉnh
- D. Nguyên tắc bổ sung
Câu 15: Cho các nhận định sau đây về tế bào:
- Tế bào chỉ được sinh ra bừng cách phân chia tế bào.
- Tế bào là nơi diễn ra mọi hoạt động sống.
- Tế bào là đơn vị cấu tạo cơ bản của cơ thể sống.
- Tế bào có khả năng trao đổi chất theo phương thức đồng hóa và dị hóa.
- Tế bào có một hình thức phân chia duy nhất là nguyên phân.
Có mấy nhận định đúng trong các nhận định trên?
- A. 2
- B. 3
-
C. 4
- D. 5
Câu 16: Người đầu tiên mô tả các tế bào sống là
- A. Theodor Schwann.
- B. Matthias Schleiden.
-
C. Antonie van Leeuwenhoek.
- D. Robert Hooke.
Câu 17: Công trình nghiên cứu của nhà thực vật học Matthias Schleiden và nhà động vật học Theodor Schwann cho thấy
- A. Cơ thể sống được cấu tạo từ các tế bào.
- B. Vi khuẩn có cấu tạo gồm một tế bào.
-
C. Sự tương đồng của tế bào thực vật và tế bào động vật.
- D. Cơ thể sống được cấu tạo từ các phân tử.
Câu 18: Nội dung của học thuyết tế bào do Schleiden và Schwann đưa ra là
-
A. Mọi sinh vật sống đều được cấu tạo từ tế bào và các sản phẩm của tế bào.
- B. Mọi tế bào đều được cấu tạo từ các bào quan.
- C. Tế bào động vật và thực vật có sự tương đồng.
- D. Tế bào là đơn vị chức năng của sự sống.
Câu 19: Tác giả của học thuyết tế bào là
- A. Robert Hooke và Schwann.
-
B. Schleiden và Schwann.
- C. Antonie van Leeuwenhoek.
- D. Robert Hooke và Leeuwenhoek.
Câu 20: Người đã báo cáo rằng tất cả các tế bào đều đến từ các tế bào đã tồn tại từ trước là
-
A. Rudolf Virchow.
- B. Antonie van Leeuwenhoek.
- C. Robert Hooke.
- D. Schleiden và Schwann.
Câu 21: Cơ thể chỉ cần các nguyên tố vi lượng với một lượng rất nhỏ là vì:
- A. phần lớn nguyên tố vi lượng đã có trong các hợp chất tế bào
-
B. chức năng chính của nguyên tố vi lượng là hoạt hóa các enzim
- C. nguyên tố vi lượng đóng vai trò thứ yếu đối với cơ thể
- D. nguyên tố vi lượng chỉ cần cho một vài giai đoạn sinh trưởng nhất định của cơ thể
Câu 22: Nguyên tố vi lượng trong cơ thể sống không có đặc điểm nào sau đây?
- A. Chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng chất sóng của cơ thể.
-
B. Chỉ cần cho thực vật ở giai đoạn sinh trưởng.
- C. Tham gia vào cấu trúc bắt buộc của hệ enzim trong tế bào.
- D. Là những nguyên tố có trong tự nhiên.
Câu 23: Các nguyên tố vi lượng có vai trò quan trọng đối với cơ thể vì:
- A. Chiếm khối lượng nhỏ
- B. Giúp tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể
- C. Cơ thể sinh vật không thể tự tổng hợp các chất ấy
-
D. Là thành phần cấu trúc bắt buộc của hệ enzim
Câu 24: Nhận định nào sau đây không đúng về các nguyên tố chủ yếu của sự sống (C, H, O, N)?
- A. Là các nguyên tố phổ biến trong tự nhiên.
- B. Có tính chất lý, hóa phù hợp với các tổ chức sống.
- C. Có khả năng liên kết với nhau và với các nguyên tố khác tạo nên đa dạng các loại phân tử và đại phân tử.
-
D. Hợp chất của các nguyên tố này luôn hòa tan trong nước.
Câu 25: Nguyên tố vi lượng là những nguyên tố có đặc điểm nào sau đây?
- A. Có kích thước và khối lượng nhỏ hơn các nguyên tố khác
- B. Có hàm lượng chiếm dưới 10−5 khối lượng khô của cơ thể
- C. Có hàm lượng chiếm dưới 10−3 khối lượng khô của cơ thể
-
D. Có hàm lượng chiếm dưới 10−4 khối lượng khô của cơ thể
Câu 26: Người ta dựa vào đặc điểm nào sau đây để chia saccarit ra thành ba loại là đường đơn, đường đôi và đường đa?
-
A. Số lượng đơn phân có trong phân tử
- B. Khối lượng của phân tử
- C. Số loại đơn phân có trong phân tử
- D. Độ tan trong nước
Câu 27: Loại đường cấu tạo nên vỏ tôm, cua được gọi là
- A. Saccarozo
-
B. kitin
- C. Glucozo
- D. Fructozo
Câu 28: Thuật ngữ dùng để chỉ tất cả các loại đường là
-
A.Cacbohyđrat
- B. Đường lối
- C. Xenlulôzơ
- D. Tinh bột
Câu 29: Cơ thể người không tiêu hóa được loại đường nào?
- A. Lactozo
-
B. Xenlulozo
- C. Mantozo
- D. Saccarozo
Câu 30: Nguyên liệu chủ yếu cung cấp cho quá trình hô hấp của tế bào là
- A. Xenlulozo
-
B. Glucozo
- C. Saccarozo
- D. Fructozo
Câu 31: Dựa vào cấu trúc và thành phần hóa học của thành tế bào, người ta chia vi khuẩn ra thành 2 loại:
-
A. Gram dương và Gram âm
- B. Có và không có thành tế bào
- C. Sống kí sinh và sống tự do
- D. Kị khí bắt buộc và hiếu khí
Câu 32: Tế bào vi khuẩn được gọi là tế bào nhân sơ, vì nguyên nhân nào sau đây?
-
A. Tế bào vi khuẩn có cấu tạo rất thô sơ
- B. Tế bào vi khuẩn có cấu trúc đơn bào
- C. Tế bào vi khuẩn chưa có màng nhân
- D. Tế bào vi khuẩn xuất hiện rất sớm
Câu 33: Ý nào sau đây không phải là đặc điểm chung của tất cả các tế bào nhân sơ?
-
A. Không có thành tế bào bằng peptidoglican
- B. Không có nhiều loại bào quan
- C. Không có màng nhân
- D. Không có hệ thống nội màng
Câu 34: Vùng nhân của tế bào vi khuẩn có đặc điểm
- A. Chứa một phân tử ADN mạch thẳng, xoắn kép
- B. Chứa một phân tử ADN dạng vòng, đơn
-
C. Chứa một phân tử ADN dạng vòng, kép
- D. Chứa một phân tử ADN liên kết với protein
Câu 35: Tế bào chất của tế bào nhân sơ có chứa cấu trúc nào sau đây?
- A. Hệ thống nội màng
-
B. Riboxom và các hạt dự trữ
- C. Các bào quan có màng bao bọc
- D. Bộ khung xương tế bào
Câu 36: Sinh vật nào có trình tự tăng cường Enhacer?
- A. vi khuẩn lam
- B. thể thực khuẩn
-
C. nấm men
- D. virut
Câu 37: Trung thể là gì?
-
A. Là bào quan không có màng nằm ở gần nhân trong tế bào động vật
- B. Là bào quan có màng nằm ở gần nhân trong tế bào động vật
- C. Là bào quan không có màng nằm ở gần nhân trong tế bào thực vật
- D. Là bào quan có màng nằm ở gần nhân trong tế bào thực vật
Câu 38: Chọn câu trả lời đúng từ các số đã cho:
- Thành tế bào bảo vệ tế bào về mặt cơ học và hóa học khỏi môi trường của nó.
- Các loại tế bào khác nhau có thành tế bào được cấu tạo từ những vật liệu giống nhau.
- Các loại tế bào khác nhau có thành tế bào được tạo thành từ các vật liệu khác nhau.
-
A. 1,2
- B. 2
- C. 3
- D. 1
Câu 39: Chọn ý đúng: Loại bào quan nào sau đây được gọi là túi tự tử?
-
Lysosome
- Dictyosome
- Ribôxôm
- Thực bào
Câu 40: Cấu tạo của lớp thịt vỏ gồm có gì?
-
Gồm nhiều tế bào lớn hơn, một số tế bào chứa lục lạp
- Gồm những tế bào sống
- Gồm những tế bào có vách mỏng
- Gồm những tế bào có vách dày hóa gỗ và không có chất tế bào