Giải câu 4 đề 13 ôn thi toán lớp 9 lên 10

Bài 4: (3,5 điểm)

Cho nửa đường tròn tâm O, đường kính AB = 2R. C là điểm nằm bất kì trên đường tròn sao cho C ≠A,B và AC < CB. D thuộc cung nhỏ BC sao cho ∠DOC = $90^{0}$. E là giao điểm của AD và BC; F là giao điểm của AC và BD

a. Chứng minh rằng tứ giác CEDF là tứ giác nội tiếp

b. Chứng minh rằng FC. FA = FD. FB

c. I là trung điểm của EF. Chứng minh rằng IC là tiếp tuyến của (O)

d. Khi C thay đổi thỏa mãn điều kiện của bài toán thì I thuộc đường tròn cố định nào?

Bài Làm:

Hình vẽ:

a. ∠ACB = $90^{0}$ (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)=>∠FCE = $90^{0}$

∠ADB = $90^{0}$ (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)=>∠FDE = $90^{0}$

Xét tứ giác CEDF có:

∠FCE = $90^{0}$

∠FDE = $90^{0}$

=> ∠FCE + ∠FDE = $180^{0}$

=> Tứ giác CEDF là tứ giác nội tiếp

b. Xét ΔAFD và ΔBFC có:

∠AFB là góc chung

∠ADF = ∠BCF = $90^{0}$

=> ΔAFD ∼ ΔBFC

=> $\frac{FA}{FB}=\frac{FD}{FC}$ => $FA.FC = FB.FD$

c. Do ∠FCE = $90^{0}$ Nên FE là đường kính đường tròn ngoại tiếp tứ giác CEDF

Do đó trung điểm I của FE là tâm đường tròn ngoại tiếp tứ giác CEDF

Tam giác CFI có IC = IF => ΔCFI cân tại I

=> CFI = ∠FCI

Tứ giác CEDF nội tiếp =>∠CFI = CDE (2 góc nội tiếp cùng chắn Đề thi vào 10 môn Toán có đáp án | Đề thi môn Toán vào 10 có đáp án)

Tứ giác ACDB nội tiếp =>∠CDE = ∠CBA (2 góc nội tiếp cùng chắn Đề thi vào 10 môn Toán có đáp án | Đề thi môn Toán vào 10 có đáp án)

ΔAOB cân tại O =>∠BCO = ∠CBA

=> ∠FCI = ∠BCO

=> ∠FCI + ∠ECI = ∠BCO + ∠ECI <=> ∠FCE = ∠ICO

=> ∠ICO = $90^{0}$

Vậy IC là tiếp tuyến của (O)

d. Chứng minh tương tự câu c, ta có ∠IDO) = $90^{0}$

Xét tứ giác ICOD có:

∠ICO = ∠IDO = ∠COD = $90^{0}$

=> Tứ giác ICOD là hình chữ nhật

Lại có OC = OD = R

=> Tứ giác ICOD là hình vuông.

Có OI là đường chéo hình vuông cạnh R

=> OI = R√2

O cố định, do đó I thuộc đường tròn tâm O, bán kính R√2 cố định

Hướng dẫn giải & Đáp án

Trong: Đề ôn thi môn toán lớp 9 lên 10 (đề 13)

ĐỀ THI

Bài 1: (2,0 điểm)

Cho biểu thức:

$A=\frac{a\sqrt{a}-1}{a-\sqrt{a}} -\frac{a\sqrt{a}+1}{a+\sqrt{a}}+\left [ \sqrt{a}-\frac{1}{\sqrt{a}} \right ]\left [ \frac{\sqrt{a}+1}{\sqrt{a}-1}+\frac{\sqrt{a}-1}{\sqrt{a}+1} \right ]$

a. Rút gọn A

b. Tìm a để A > 6

Xem lời giải

Bài 2: (2,0 điểm)

1. Cho Phương trình: $mx^{2} - 2(m + 1)x + (m - 4) = 0$ (m là tham số).

a. Xác định m để các nghiệm $x_{1}; x_{2}$ của Phương trình thoả mãn $x_{1} + 4x_{2} = 3$

b. Tìm một hệ thức giữa $x_{1}; x_{2}$ mà không phụ thuộc vào m

2. giải hệ phương trình

$\left\{\begin{matrix}(x-1)(y-2)+(x+1)(y-3)= 4& & \\ (x-3)(y+1)-(x-3)(y-5)=1& & \end{matrix}\right.$

Xem lời giải

Bài 3: (1,5 điểm)

Giải bài toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình

Một ca nô xuôi từ bến A đến B cách nhau 40km, sau đó lại ngược trở về A. Hãy tính vận tốc riêng của ca nô biết rằng thời gian ca nô đi xuôi ít hơn thời gian ca nô đi ngược là 20 phút, vận tốc dòng nước là 3km/h và vận tốc riêng của ca nô không đổi.

Xem lời giải

Bài 5: (1,0 điểm)

Cho các số a, b, c thỏa mãn điều kiện 0 < a < b và phương trình $ax^{2} + bx + c =0$ vô nghiệm. Chứng minh rằng:

$\frac{a+b+c}{b-a}>3$

Xem lời giải

Lớp 9 | Để học tốt Lớp 9 | Giải bài tập Lớp 9

Giải bài tập SGK, SBT, VBT và Trắc nghiệm các môn học Lớp 9, dưới đây là mục lục các bài giải bài tập sách giáo khoa và Đề thi chi tiết với câu hỏi bài tập, đề kiểm tra 15 phút, 45 phút (1 tiết), đề thi học kì 1 và 2 (đề kiểm tra học kì 1 và 2) các môn trong chương trình Lớp 9 giúp bạn học tốt hơn.