TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Trong 100g các loại thực phẩm nào chứa dưới 1g chất béo?
- A. Gạo tẻ, chuối tiêu, rau dền đỏ, súp lơ xanh.
-
B. Chuối tiêu, rau dền đỏ, súp lơ xanh.
- C. Gấc, chuối tiêu, hạt lạc, trứng gà.
- D. Cá thu, trứng gà, rau dền đỏ.
Câu 2: Vì sao chúng ta cần ăn phối hợp thức ăn chứa chất béo có nguồn gốc từ thực vật và động vật?
- A. Chất béo từ động vật có nhiều thành phần cần thiết cho cơ thể nhưng không tốt cho tim mạch
- B. Chất béo từ thực vật cơ thể dễ hấp thụ, tốt cho tim mạch nhưng thiếu một số chất dinh dưỡng
- C. Khi kết hợp chất béo có nguồn gốc từ thực vật và động vật giúp các món ăn ngon hơn
-
D. Cả A và B
Câu 3: Trong 100g các loại thực phẩm nào không chứa vi-ta-min C?
- A. Thịt lợn nạc, gạo tẻ, cá thu, rau dền đỏ.
- B. Gấc, gạo tẻ, trứng gà, chuối tiêu.
- C. Gấc, thịt lợn nạc, trứng gà, súp lơ xanh.
-
D. Hạt lạc, gạo tẻ, cá thu, trứng gà.
Câu 4: Vì sao chúng ta cần ăn phối hợp thức ăn chứa chất đạm có nguồn gốc từ thực vật và động vật?
- A. Chất đạm từ động vật có nhiều thành phần cần thiết cho cơ thể nhưng cơ thể khó hấp thụ
- B. Chất đạm từ thực vật cơ thể dễ hấp thụ nhưng thiếu một số chất dinh dưỡng
- C. Khi kết hợp chất đạm có nguồn gốc từ thực vật và động vật giúp các món ăn ngon hơn
-
D. Cả A và B
Câu 5: Trong 100g các loại thực phẩm nào chứa nhiều hơn 10g chất đạm?
- A. Gạo tẻ, rau dền đỏ, súp lơ xanh.
- B. Chuối tiêu, gạo tẻ, súp lơ xanh.
- C. Chuối tiêu, trứng gà, cá thu, gấc
-
D. Thịt lợn nạc, trứng gà, cá thu, hạt lạc.
Câu 6: Vai trò của vi-ta-min như A, B1, C,… đối với cơ thể là
- A. Giúp dạ dày co bóp mạnh hơn.
- B. Cung cấp chất xơ, nhanh no và phòng tránh táo bón.
-
C. Giúp mắt, răng, lợi, da,… khỏe mạnh.
- D. Cung cấp năng lượng.
Câu 7: Tại sao nước không thuộc nhóm chất dinh dưỡng nào nhưng lại rất cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể?
- A. Nước giúp hòa tan các chất dinh dưỡng, chất khoáng để cơ thể dễ dàng hấp thụ
- B. Nước giúp loại bỏ các chất cặn bã
- C. Nước giúp gia tăng tuổi thọ
-
D. Cả A và B
Câu 8: Chất béo từ................không tốt cho tim mạch
- A. Hạt vừng
-
B. Mỡ lợn
- C. Lạc
- D. Đậu nành
Câu 9: Vai trò của chất xơ đối với cơ thể là
- A. Giúp dạ dày co bóp mạnh hơn.
-
B. Cung cấp chất xơ, nhanh no và phòng tránh táo bón.
- C. Bổ mắt, răng, lợi khỏe mạnh.
- D. Cung cấp năng lượng.
Câu 10: Trong 100g các loại thực phẩm nào cung cấp cho cơ thể nhiều hơn 150 kcal?
-
A. Hạt lạc, gạo tẻ, cá thu, trứng gà.
- B. Gạo tẻ, thịt lợn nạc, chuối tiêu.
- C. Rau dèn đỏ, súp lơ xanh.
- D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 11: Những loại thực phẩm chứa nhiều đường cần hạn chế là
-
A. Nước ngọt
- B. Cơm
- C. Rau xanh
- D. Các loại hạt
Câu 12: Trong 100g các loại thực phẩm nào không chứa chất bột đường?
- A. Hạt lạc, súp lơ xanh.
-
B. Cá thu, thịt lợn nạc.
- C. Cá thu, chuối tiêu.
- D. Rau dền đỏ, gấc.
Câu 13: Ca-lo và ki-lô-ca-lo là đơn vị
- A. Đo độ dài.
- B. Đo chiều cao.
-
C. Đo năng lượng mà thức ăn cung cấp.
- D. Đo khối lượng của thức ăn.
Câu 14: Chúng ta cần uống khoảng bao nhiêu lít nước mỗi ngày?
- A. 1 lít
- B. 1,5 lít.
-
C. 2 lít.
- D. 2,5 lít.
Câu 15: Vì sao trẻ em được khuyên là không nên thường xuyên uống nước ngọt?
- A. Vì những loại thức ăn đó rất đắt.
- B. Vì chúng khiến trẻ em chậm phát triển chiều cao.
-
C. Vì chúng chứa rất ít chất dinh dưỡng, vi-ta-min và chất khoáng cần thiết cho sự phát triển của cơ thể.
- D. Vì chúng khiến da nhanh lão hóa.
Câu 16: Trong các thực phẩm sau đây, loại nào có hàm lượng ca-lo cao nhất?
- A. Thịt gà
- B. Thanh long
-
C. Cơm
- D. Cá ngừ
Câu 17: Vì sao thức ăn nhanh, thức ăn chiên rán cung cấp nhiều năng lượng nhưng chúng ta lại được khuyên không nên ăn chúng thường xuyên?
- A. Vì những loại thức ăn đó rất đắt
-
B. Vì chúng chứa chất béo không tốt cho cơ thể
- C. Vì chúng khiến trẻ em chậm phát triển chiều cao
- D. Vì chúng khiến da nhanh lão hóa
Câu 18: Vai trò của can-xi đối với cơ thể là
- A. Giúp săn chắc các cơ.
- B. Chống táo bón.
- C. Tăng cường trí nhớ.
-
D. Giúp xương chắc khỏe.
Câu 19: Để có một chế độ ăn uống lành mạnh cần hạn chế những loại thức ăn nào?
- A. Thức ăn chế biến sẵn
- B. Thức ăn nhiều dầu mỡ, muối
- C. Đồ ngọt
-
D. Cả 3 đáp án trên
Câu 20: Khi chúng ta cảm thấy khát nước tức là
-
A. Cơ thể đang thiếu nước.
- B. Cơ thể đang thừa nước.
- C. Cơ thể thiếu nước trầm trọng.
- D. Cơ thể thừa quá nhiều nước.