Giáo án VNEN bài Công cơ học - Công suất (T3)

Dưới đây là mẫu giáo án VNEN bài Công cơ học - Công suất (T3). Bài học nằm trong chương trình Khoa học tự nhiên 8. Bài mẫu có: văn bản text, file PDF, file word đính kèm. Thầy cô giáo có thể tải về để tham khảo. Hi vọng, mẫu giáo án này mang đến sự hữu ích

Tuần:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết:

BÀI 18: CÔNG CƠ HỌC. CÔNG SUẤT (T3)

I- MỤC TIÊU

  1. Kiến thức

- Nêu được ví dụ trong đó có lực thực hiện công hoặc không thực hiện công.

- Nêu được các ví dụ trong thực tế có công cơ học và koong có công cơ học.

- Phát biểu và viết được biểu thức tính công cơ học. Nêu được đơn vị đo công.

- Phát biểu và viết được công thức tính công suất. Nêu được đơn vị đo công suất. Tính được công suất trong trường hợp đơn giản.

  1. Kĩ năng

- Vận dụng công thức tính công cơ học trong các trường hợp phương của lực trùng với phương chuyển dời của vật. Tính được công cơ học trong trường hợp đơn giản.

  1. Thái độ

- Yêu thích môn học, tìm tòi, khám phá giải thích các hiện tượng tự nhiên.

  1. Năng lực, phẩm chất

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp.

- Năng lực chuyên biệt: Trình bày được kiến thức về các đại lượng, hiện tượng, định luật, nguyên lý vật lý; Tính toán các công thức làm cơ sở cho các phép đo.

- Phẩm chất : Hình thành phẩm chất chăm chỉ, vượt khó, tự hoàn thiện.

II- TRỌNG TÂM

- Công thức tính công

- Công suất

III- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

  1. Giáo viên

- Bài soạn, dụng cụ thí nghiệm, sưu tầm câu ca dao tục ngữ có từ công

  1. Học sinh

- Sách hướng dẫn học môn KHTN, vở ghi.

IV- CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

  1. Hình thức tổ chức dạy học : trong lớp; học sinh hoạt động cá nhân, nhóm…
  2. Phương pháp DH: Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua thí nghiệm thực hành.
  3. Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, chia nhóm.

V- TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC

  1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
  2. Các hoạt động học

2.3. Công suất

Hoạt động của GV – HS

Nội  dung cần đạt

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

1. Hình thức tổ chức dạy học: Hoạt động nhóm nhỏ

2. Phương pháp: Dạy học theo nhóm, nêu và giải quyết vấn đề.

3. Kĩ thuật: Chia nhóm,  giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi.

4. Năng lực: NL sử dụng ngôn ngữ, NL tìm tòi khám phá dưới góc độ vật lý, NL nhận thức kiến thức vật lý.

5. Phẩm chất: Tự tin, tự chủ.

GV: Tổ chức cho nhóm HS thảo luận trao đổi: Hai máy nâng đều các vật nặng lên cao. Máy 1 nâng được 1 tấn lên độ cao 5m mất thời gian 1 phút, máy 2 nâng được 2 tấn lên độ cao 5m mất thời gian 3 phút. Máy nào đã thực hiện công nhiều hơn? Máy nào đã thực hiện công nhanh hơn?

HS: Thảo luận nhóm đưa ra dự đoán câu trả lời.

A. Hoạt động khởi động

 

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

1. Hình thức tổ chức dạy học: Trên lớp, nhóm

2. Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, dạy học hợp tác.

3. Kĩ thuật: Giao nhiệm vụ, chia nhóm, đặt câu hỏi, học tập hợp tác, lắng nghe và phản hồi tích cực.

4. Năng lực – phẩm chất: năng lực tự học và tự chủ…, phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm…

GV: Tổ chức cho HS đọc thông tin SHD/119 trả lời câu hỏi SHD/120.

HS: Hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm trả lời câu 1, 2.

GV: Thông báo đáp án đúng

 

B. Hoạt động hình thành kiến thức

3. Công suất

- Máy 2 thực hiện công nhiều hơn

- Máy 1 thực hiện công nhanh hơn

* Công suất:    

P : Công suất,  t : Thời gian thực hiện công, A : công thực hiện.

* Đơn vị công suất:

 

1W (oát) = 1J/s  ,  

1 kW (kilôoát) = 1000W, 

1MW (mêgaoát) = 1000KW =  1000000W

*1. => Công suất của máy 1:

P1  = A1 /t = 50000/60 = 833,33 J/s

=> Công suất của máy 2:

P2  = A2 /t = 100000/180 = 555,55 J/s

*2. Công suất của người đó trên quãng đường thứ hai > quãng đường thứ nhất vì mất thời gian gấp đôi quãng đường thứ nhất.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

1. Hình thức tổ chức dạy học: Trên lớp, cá nhân

2. Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề.

3. Kĩ thuật: Giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, công não.

4. Năng lực – phẩm chất: năng lực tự học và tự chủ…, phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm…

GV: Tổ chức cho HS hoạt động cá nhân câu 5,6,7.

HS – HS: Kiểm tra chéo.

GV: Tổ chức cho HS rút kinh nghiệm

C. Hoạt động luyện tập

Bài  5:

Người này thực hiện công là:

A = F.s  => A = 200. 2= 400 J

Công suất của người này:

P  = A /t   = 400/40 = 10 W

Bài 6:

Trâu cày t1 =2h=120 phút.

Máycày  t2 = 20 phút

Vậy t1  = 6 t2

=> Máy có công suất lớn hơn 6 lần.

Bài 7:

a) Trong 1h = 3600s con ngựa kéo xe đi 1 đoạn đường S = 9km = 9000m.

Công của ngựa là :

A = F.s = 200N.9000m = 1800000J  ,

Công suất của ngựa là : 

 P = A/t = 1800000J/ 3600s = 500W.

b) P = A/t = F.s/t = F.v

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

GV Giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài tập sau:

Tính công suất của người đi bộ, nếu trong 2h người đó bước đi 10000 bước và mỗi bước cần 1 công là 40J

HS: Thực hiện nhiệm vụ

GV: Tổ chức cho HS rút kinh nghiệm.

E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG

GV giao nhiệm vụ về nhà:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh về nhà tìm hiểu nội dung tìm hiểu về công suất của người, máy (SHDH)

-  Sản phẩm nộp vào tiết sau.

Xem thêm các bài Giáo án vật lý 8, hay khác:

Bộ Giáo án vật lý 8 được biên soạn cho Học kì 1 & Học kì 2 theo mẫu chuẩn của Bộ Giáo dục với mục đích giúp các Thầy, Cô giảng dạy dễ dàng và biên soạn Giáo án tốt hơn, đơn giản hơn theo sát chương trình Lớp 8.

Lớp 8 | Để học tốt Lớp 8 | Giải bài tập Lớp 8

Giải bài tập SGK, SBT, VBT và Trắc nghiệm các môn học Lớp 8, dưới đây là mục lục các bài giải bài tập sách giáo khoa và Đề thi chi tiết với câu hỏi bài tập, đề kiểm tra 15 phút, 45 phút (1 tiết), đề thi học kì 1 và 2 (đề kiểm tra học kì 1 và 2) các môn trong chương trình Lớp 8 giúp bạn học tốt hơn.