Đề thi thử THPT quốc gia môn Địa Lý năm 2017 Đề số 19

Đến thời điểm hiện tai, các bạn học sinh không chỉ trang bị kiến thức cho mình mà còn phải tìm kiếm cho mình các kĩ năng làm bài tốt. Do đó, điều tất yếu mà các bạn không thể bỏ qua đó chính là luyện các bộ đề. Có như vậy bạn mới biết được các dạng đề, các kiểu câu hỏi và hơn hết bạn biết được cách phân bố thời gian và cách làm bài khoa học. Và dưới đây là bộ đề 19 của ConKec cung cấp cho các bạn, mời các bạn tham khảo.

  

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2017

BÀI THI: MÔN ĐỊA LÝ 

(Thời gian làm bài 50 phút, không kể thời gian phát đề)

 

Câu 1: Mạng lưới đường sắt phân ở khu vực nào dày đặc nhất nước ta?

A. Miền Bắc

B. Duyên hải miền Trung

C. Tây Nguyên

D. Bắc Trung Bộ

 

Câu 2: Câu ca dao” Trường Sơn Đông nắng Tây mưa”, mô tả khí hậu ở dãy Trường Sơn và thời điểm nào trong các mốc dưới đây?

A, Các tháng III, IV, V

B. Các tháng IX, X, XI

C. Các tháng XII, I, II

D. Các tháng V, VI, VII

 

Câu 3: Về mùa cạn 2/3 diện tích Đồng bằng sông Cửu Long bị nhiễm mặn là do

A, Có các vùng trũng lớn

B. Địa hình thấp và bằng phẳng

C. Nước triều xâm nhập mạnh

D. Không có hệ thống đê điều

 

Câu 4. Ranh giới để phân chia hai miền khí hậu chính ở nước ta là:

A. Đèo Ngang.        B. Dãy Bạch Mã.        C. Đèo Hải Vân         D. Dãy Hoành Sơn.

 

Câu 5. Đặc điểm địa hình nhiều đồi núi thấp đã làm cho

A. Địa hình nước ta ít hiểm trở.

B. Địa hình nước ta có sự phân bậc rõ ràng.

C. Tính chất nhiệt đới ẩm của thiên nhiên được bảo toàn.

D. Thiên nhiên có sự phân hóa sâu sắc.

 

Câu 6. Quá trình chủ yếu chi phối địa mạo của vùng ven biển của nước ta là:

A. Xâm thực.        B. Mài mòn.      C. Bồi tụ.         D. Xâm thực – bồi tụ.

 

Câu 7. Ở miền Tây Bắc và Bắc trung Bộ, nơi không có tháng nào trong mùa đông có nhiệt độ trung bình dưới 200 C là:

A. Bắc Trung Bộ.              B. Tây Bắc.

C. Phía nam đèo Ngang.   D. Huế.

 

Câu 8. Vùng có mật độ dân số thấp nhất nước ta là:

A. Tây Nguyên.             B. Bắc Trung Bộ.

C. Tây Bắc Bắc Bộ.      D. Đồng bằng sông Cửu Long.

 

Câu 9. Điểm cuối cùng của đường hải giới nước ta về phía nam là:

A. Móng Cái.          B. Hà Tiên.       C. Rạch Giá.            D. Cà Mau.

 

Câu 10. Thành phần dân tộc của Việt Nam phong phú và đa dạng là do:

A. Loài người định cư khá sớm.

B. Nơi gặp gỡ của nhiều luồng di cư lớn trong lịch sử.

C. Có nền văn hóa đa dạng, giàu bản sắc dân tộc.

D. Tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa thế giới.

 

Câu 11. Cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta được thể hiện ở:

A. Tỷ trọng gia trị sản xuất của từng ngành (nhóm ngành) trong toàn bộ hệ thống ngành công nghiệp.

B. Tỷ trọng gia trị sản xuất của từng ngành (nhóm ngành) trong toàn bộ hệ thống kinh tế.

C. Tỷ trọng gia trị sản xuất của từng ngành (nhóm ngành) trong toàn bộ hệ thống GDP.

D. Tỷ trọng gia trị sản xuất của từng ngành (nhóm ngành) trong toàn bộ hệ thống công nghiệp và nông nghiệp.

 

Câu 12. Dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu 17 mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta hiện nay là:

A. Hàng may mặc.      B. Hàng thuỷ sản.

C. Gạo.                      D. Dầu thô.

 

Câu 13. Theo phân loại ngành công nghiệp, nước ta có:

A. 4 nhóm với 27 ngành.     B. 5 nhóm với 28 ngành.

C. 3 nhóm với 29 ngành.     D. 6 nhóm với 30 ngành.

 

Câu 14. Nhóm công nghiệp chế biến nước ta bao gồm có:

A. 22 ngành       B. 23 ngành        C. 24 ngành        D. 25 ngành

 

Câu 15. Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 25 cho biết các trung tâm du lịch ý nghĩa quốc gia bao gồm.

A. Hà Nội, Huế, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh

B. Hà Nội, Hải Phòng, Huế, TP. Hồ Chí Minh

C. Hà Nội, Hạ Long, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh

D. Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng

 

Câu 16. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, tỉnh có sản lượng khai thác thuỷ sản lớn nhất là

A. Bà Rịa – Vũng Tàu.       B. Cà Mau.        C. Bình Thuận,        D. Kiên Giang.

 

Câu 17: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13 và14, khu vưc̣ đồi núi Tây Bắc theo lắt cắt điạ hinh̀ từ C đến D (C-D) có đăc̣ điểm điạ hình là

 A.   thấp dần từ tây bắc về đông nam, cócác thung lũng sông đan xen đồi núi cao.

 B.   cao ở tây bắc thấp dần về đông nam, có nhiều đỉnh núi cao, các cao nguyên xen lẫn các thung lũng sông.

 C.   cao ở đông bắc thấp dần về tây nam, có nhiều đỉnh núi cao, các cao nguyên xen lẫn các thung lũng sông.

D.   cao dần từ đông sang tây, nhiều đinh̉ núi thấp, cao nhất là dãy Hoàng Liên Sơn.

 

Câu 18:  Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 và7, dãy núi Hoàng Liên Sơn có độ cao trung bình so với mực nước biển là

 A. Dưới 1000m               B. 1000m                          C. 1000-1500m               D. 2000m -2500m

 

Câu 19:  Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13 và 14, hãy cho biết dãy núi nào sau đây chạy theo hướng vòng cung?

 A. Hoàng Liên Sơn         B. Đông Triều                  C. Tam Đảo                   D. Con Voi

 

Câu 20. Thị trường nhập khẩu chủ yếu của nước ta hiện nay là:

A. Các nước ASEAN.         B. Các nước EU.

C. Hoa Kì.                          D. Trung Quốc.

 

Câu 21. Hiện nay, sự phân bố các hoạt động du lịch của nước ta phụ thuộc nhiều nhất vào:

A. Sự phân bố dân cư.

B. Sự phân bố các ngành sản xuất.

C. Sự phân bố các tài nguyên du lịch.

D. Sự phân bố các trung tâm thương mại, dịch vụ.

 

Câu 22. Nhà máy đường Lam Sơn gắn với vùng nguyên liệu mía ở:

A. Đồng bằng sông Cửu Long.    B. Đông Nam Bộ.

C. Duyên hải Nam Trung Bộ.      D. Bắc Trung Bộ.

 

Câu 23. Thế mạnh hàng đầu để phát triển công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở nước ta hiện nay là:

A. Có thị trường xuất khẩu rộng mở.

B. Có nguồn lao động dồi dào, lương thấp.

C. Có nguồn nguyên liệu tại chỗ đa dạng phong phú.

D. Có nhiều cơ sở, phân bố rộng khắp trên cả nước.

 

Câu 24. Đây là quy luật phân bố các cơ sở công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm.

A. Gắn liền với các vùng chuyên canh, các vùng nguyên liệu.

B. Gắn liền với thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước.

C. Các cơ sở sơ chế gắn với vùng nguyên liệu, các cơ sở thành phẩm gắn với thị trường.

D. Tập trung chủ yếu ở các thành phố lớn vì nhu cầu thị trường và yếu tố công nghệ.

 

Câu 25. Công nghiệp dệt thường tập trung ở các thành phố lớn vì:

A. Thuận lợi để nhập nguyên liệu và xuất sản phẩm sang các nước.

B. Thường có nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ lớn.

C. Có nguồn lao động dồi dào với trình độ tay nghề cao.

D. Có điều kiện tốt về cơ sở hạ tầng, thu hút được đầu tư nước ngoài.

 

Câu 26. Đường dây 500 KV nối

A. Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh.

B. Hoà Bình - Phú Lâm.

C. Lạng Sơn - Cà Mau.

D. Hoà Bình - Cà Mau.

 

Câu 27. Ở nước ta hiện nay, sản xuất lương thực vẫn được coi trọng hàng đầu vì

A. phải đảm bảo an ninh lương thực.

B. phát huy thế mạnh xuất khẩu.

C. giải quyết việc làm.

D. tận dụng thế mạnh về tự nhiên.

 

Câu 28. Đường dây 500 KV được xây dựng nhằm mục đích:

A. Khắc phục tình trạng mất cân đối về điện năng của các vùng lãnh thổ.

B. Tạo ra một mạng lưới điện phủ khắp cả nước.

C. Kết hợp giữa nhiệt điện và thuỷ điện thành mạng lưới điện quốc gia.

D. Đưa điện về phục vụ cho nông thôn, vùng núi, vùng sâu, vùng xa.

 

Câu 29. Đây là đặc điểm của ngành chế biến sản phẩm chăn nuôi.

A. Gắn liền với các vùng chăn nuôi bò sữa và bò thịt.

B. Chưa phát triển mạnh vì thị trường tiêu thụ bị hạn chế.

C. Gắn liền với các thành phố lớn vì có nhu cầu thị trường.

D. Chưa phát triển mạnh vì ngành chăn nuôi để lấy thịt và sữa còn yếu.

 

Câu 30. Các cơ sở chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa tập trung ở các đô thị lớn vì :

A. Có lực lượng lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ lớn.

B. Gần nguồn nguyên liệu và thị trường tiêu thụ.

C. Có lực lượng lao động dồi dào và gần nguồn nguyên liệu.

D. Có thị trường tiêu thụ lớn và đảm bảo kĩ thuật.

 

Câu 31. Khó khăn lớn nhất cho phát triển ngành chăn nuôi nước ta là về

A.Trình độ lao động.       B. Vốn đầu tư.

C. Dịch vụ thú y.            D. Cơ sở thức ăn.

 

Câu 32. Các di sản thiên nhiên thế giới ở nước ta là

A. Cố đô Huế, Vịnh Hạ Long

B. Phố cổ Hội An, Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng

C. Vịnh Hạ Long, Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng

D. Phố cổ Hội An, Huế.

 

Câu 33. Ba vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước ta gồm:

A. Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Đồng bằng Sông Cửu Long.

B. Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Đồng bằng Sông Hồng

C. Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Trung du và miền núi Bắc Bộ.

D. Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ.

 

Câu 34. Với bảng số liệu: Giá trị nhập khẩu phân theo nhóm hàng (đơn vị: triệu đô la Mỹ)

Năm

2004

2011

Tổng số

31.968,8

106.749,9

Nhóm hàng tư liệu sản xuất

29.833,4

96.749,9

- Máy móc, thiết bị

9.207,5

31.000,0

- Nguyên, nhiên, vật liệu

20.625,9

65.749,9

Nhóm hàng tiêu dùng

2.135,4

10.000,0

Nguồn: Tổng cục thống kê

Để thể hiện sự thay đổi về quy mô và cơ cấu giá trị nhập khẩu theo nhóm hàng thì biểu đồ thích hợp nhất là:

A. Biểu đồ cột chồng.

B. Biểu đồ hình tròn bán kính bằng nhau.

C. Biểu đồ hình tròn bán kính tăng dần.

D. Biểu đồ nhóm cột.

 

Câu 35. Dựa vào bảng:Diện tích gieo trồng một số cây công nghiệp lâu năm của nước ta, giai đoạn 2000 - 2013 (Đơn vị: nghìn ha)

Năm

2000

2005

2009

2010

2013

Cây cao su

412,0

482,7

677,7

748,7

958,8

Cây chè

87,7

122,5

127,1

129,9

129,8

Cây cà phê

561,9

497,4

538,5

554,8

637,0

 

 

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2014, Nhà xuất bản Thống kê, 2015)

Để thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích các cây công nghiệp thì biểu đồ thích hợp là:

A. Biểu đồ miền.               B. Biểu đồ đường.

C. Biểu đồ nhóm cột.        D. Biểu đồ kết hợp.

 

Cho bảng số liệu sau: Sản lượng than, dầu thô và điện của nước ta.

Sản phẩm

1995

2000

2006

2010

Than (triệu tấn)

8.4

11,6

38,8

44,8

Dầu thô (triệu tấn)

7,6

16,3

16,8

15,0

Điện (tỉ Kwh)

14,7

26,7

57,9

91,7

Các bạn trả lời câu hỏi từ 36 đến 38

Câu 36. Nhận xét nào sau đây đúng nhất với bảng số liệu trên:

A. Các sản phẩm công nghiệp trên tăng liên tục.

B. Than và dầu thô tăng trưởng liên tục.

C. Điên tăng trưởng nhanh, than, dầu thô tăng không ổn định.

D. Than và dầu mỏ tăng nhanh nhất.

 

Câu 37. Để thể hiện tốc độ tăng trưởng các sản phẩm công nghiệp trên thì biểu đồ thích hợp nhất là:

A. Biểu đồ cột            B. Biểu đồ đường

C. Biểu đồ kết hợp     D. Biểu đồ miền.

 

Câu 38. Để so sánh sản lượng than, dầu khí và điện thì biểu đồ thích hợp nhất là:

A. Biểu đồ cột              B. Biểu đồ đường

C. Biểu đồ kết hợp       D. Biểu đồ miền.

 

Câu 39 : Cho biểu đồ:

Nhận xét nào sau đây đúng về nhiệt độ, lượng mưa ở Hà Nội?

A,  Nhiệt độ đồng đều giữa các tháng trong năm

B. Tháng VII có nhiệt độ cao nhất

C. Lượng mưa lớn nhất vào tháng VIII

D. Lượng mưa thấp nhất vào tháng XII

 

Câu 40: Cho biểu đồ:

Nhận xét nào dưới đây không đúng về sản lượng lúa nước ta giai đoạn 2005 – 2014?

A, Lúa hè thu tăng liên tục

B. Lúa đông xuân tăng liên tục

C. Sản lượng lúa không đồng đều

D. Lúa mùa luôn có sản lượng cao nhất.

-----------------HẾT------------------

Xem thêm các bài Đề thi Địa lí 12, hay khác:

Dưới đây là danh sách Đề thi Địa lí 12 chọn lọc, có đáp án, cực sát đề chính thức theo nội dung sách giáo khoa Lớp 12.

1. Đề và đáp án môn Địa lí kì thi THPTQG năm 2020

2. Đề và đáp án môn Địa lí kì thi THPTQG năm 2019

3. Đề luyện thi môn địa mới nhất năm 2019

4. Đề luyện thi môn địa mới nhất năm 2018

5. Đề luyện thi môn Địa những năm trước

6. Đề thi THPTQG môn Địa năm 2017 (tất cả các mã đề)

Lớp 12 | Để học tốt Lớp 12 | Giải bài tập Lớp 12

Giải bài tập SGK, SBT, VBT và Trắc nghiệm các môn học Lớp 12, dưới đây là mục lục các bài giải bài tập sách giáo khoa và Đề thi chi tiết với câu hỏi bài tập, đề kiểm tra 15 phút, 45 phút (1 tiết), đề thi học kì 1 và 2 (đề kiểm tra học kì 1 và 2) các môn trong chương trình Lớp 12 giúp bạn học tốt hơn.