Hai điện tích điểm A và B cách nhau 5cm trong chân không có hai điện

Câu 13: SGK trang 21:

Hai điện tích điểm A và B cách nhau 5cm trong chân không có hai điện tích $q_{1} = +16.10^{-8}$ C và $q_{2} = - 9.10^{-8}$ C. Tính cường độ điện trường tổng hợp và vẽ vectơ cường độ điện trường tại điểm C nằm cách A một khoảng 4cm và cách B một khoảng 3cm.

Bài Làm:

Vì tam giác ABC vuông tại C, nên $\overrightarrow{E}$ có phương, chiều như hình vẽ

Độ lớn của vecto cường độ điện trường do hai điện tích gây ra tại C là:

$E_{1} = k.\frac{q_{1}}{r_{1}^{2}} = 9.10^{9}.\frac{16.10^{-8}}{(4.10^{-2})^{2}} = 9.10^{5}$. (V/m).

$E_{2} = k.\frac{q_{2}}{r_{2}^{2}} = 9.10^{9}.\frac{-9.10^{-8}}{(3.10^{-2})^{2}} = 9.10^{5}$ (V/m).

Độ lớn của vecto cường độ điện trường tại C là: $E = \sqrt{\overrightarrow{E_{1}}^{2} + \overrightarrow{E_{2}}^{2}} = \sqrt{2}E_{1} = 9\sqrt{2}.10^{5}$ (V/m).

Giải bài tập câu 13 - Bài 3: Điện trường và cường độ điện trường. Đường sức điện

Xem thêm Bài tập & Lời giải

Trong: Giải bài 3 vật lí 11: Điện trường và cường độ điện trường. Đường sức điện

Câu 1: SGK trang 20:

Điện trường là gì ?

Xem lời giải

Câu 2: SGK trang 20:

Cường độ điện trường là gì ? Nó được xác định như thế nào ? Đơn vị cường độ điện trường là gì ?

Xem lời giải

Câu 3: SGK trang 20:

Vectơ cường độ điện trường là gì ? Nêu những đặc điểm của vectơ cường độ điện trường tại một điểm ?

Xem lời giải

Câu 4: SGK trang 20:

Viết công thức tính và nêu những đặc điểm  của cường độ điện trường của một điện tích điểm.

Xem lời giải

Câu 5: SGK trang 20:

Cường độ điện trường của một hệ điện tích điểm được xác định thế nào?

Xem lời giải

Câu 6: SGK trang 20:

Phát biểu nguyên lí chồng chất điện trường.

Xem lời giải

Câu 7: SGK trang 20:
Nêu định nghĩa và đặc trưng của đường sức điện.

Xem lời giải

Câu 8: SGK trang 20:

Đin trường đều là gì?

Xem lời giải

Câu 9: SGK trang 20, 21:

Đại lượng nào sau đây không liên quan đến cường độ điện trường của điện tích điểm Q tại một điểm

A. Điện tích Q.

B. Điện tích thử q.

C. Khoảng cách r từ Q đến q.

D. Hằng số điện môi của môi trường.

Xem lời giải

Câu 10: SGK trang 21:

Đơn vị nào sau đây là đơn vị đo cường độ điện trường?

A. Niu-tơn.

B. Cu-lông.

C. Vôn nhân mét.

D. Vôn trên mét.

Xem lời giải

Câu 11: SGK trang 21:

Tính cường độ điện trường và vẽ vectơ cường độ điện trường do một điện tích điểm $+4.10^{-8}$ C gây ra tại một điểm cách nó 5cm trong chân không.

Xem lời giải

Câu 12: SGK trang 21:

Hai điện tích điểm $q_{1} = 3.10^{-8}$ C và $q_{2} = -4.10^{-8}$ C đặt cách nhau 10 cm trong không khí. Hãy tìm các điểm mà tại đó cường độ điện trường bằng không. Tại các điểm đó có điện trường không?

Xem lời giải

Xem thêm các bài Vật lí 11, hay khác:

Để học tốt Vật lí 11, loạt bài giải bài tập Vật lí 11 đầy đủ kiến thức, lý thuyết và bài tập được biên soạn bám sát theo nội dung sách giáo khoa Lớp 11.

CHƯƠNG 1: ĐIỆN TÍCH. ĐIỆN TRƯỜNG

CHƯƠNG 2: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI

CHƯƠNG 3: DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG

Xem Thêm

Lớp 11 | Để học tốt Lớp 11 | Giải bài tập Lớp 11

Giải bài tập SGK, SBT, VBT và Trắc nghiệm các môn học Lớp 11, dưới đây là mục lục các bài giải bài tập sách giáo khoa và Đề thi chi tiết với câu hỏi bài tập, đề kiểm tra 15 phút, 45 phút (1 tiết), đề thi học kì 1 và 2 (đề kiểm tra học kì 1 và 2) các môn trong chương trình Lớp 11 giúp bạn học tốt hơn.