3. VẬN DỤNG (3 câu)
Câu 1: Cảnh Đèo Ngang được gợi tả như thế nào trong bốn câu thơ đầu?
Cảnh đó góp phần thể hiện tâm trạng gì của tác giả?
Hãy viết một đoạn văn (khoảng 10 – 12 câu) trình bày suy nghĩ của em về hai câu hỏi trên.
Câu 2: Viết đoạn văn (khoảng ½ trang giấy) trình bày cảm nhận của em về bốn câu thơ cuối trong bài “Qua Đèo Ngang”.
Câu 3: Em hiểu thế nào về nội dung của câu thơ cuối? Nhận xét giá trị nghệ thuật được sử dụng trong câu thơ (trình bày bằng một đoạn văn ngắn khoảng 10 dòng).
Bài Làm:
Câu 1:
Em hãy chú ý đến những điểm sau:
- Nội dung cần làm rõ: Khung cảnh nơi Đèo Ngang và tâm trạng của tác giả qua cảnh vật đó.
- Phạm vị phân tích: Bốn câu đầu của bài thơ.
- Dung lượng: Khoảng 10 – 12 câu.
- Khi phân tích cần lưu ý:
+ Khung cảnh nơi Đèo Ngang:
Thời điểm: “xế tà” – chiều tàn.
Không gian: “cỏ cây chen đá, lá chen hoa” – hoang sơ, bao la, rộng lớn.
Con người: “tiều vài chú”, “chợ mấy nhà” – ít ỏi, lẻ loi.
=> Khung cảnh thiên nhiên hoang vắng, rộng lớn của Đèo Ngang đối lập với sự nhỏ bé, ít ỏi của con người nơi đây được thể hiện bằng những hình ảnh ước lệ mang tính biểu tượng (cỏ cây, đá, lá, hoa), từ láy đặc sắc (lom khom, lác đác), điệp từ (chen), nghệ thuật đảo ngữ và đối xứng (thể hiện rất rõ trong câu 3 – 4).
+ Tâm trạng của tác giả: Cảnh vật đó góp phần làm nổi bật tâm trạng cô đơn, rợn ngợp của tác giả trước thiên nhiên bao la. Đây chính là thủ pháp “tả cảnh ngụ tình” tiêu biểu của thơ luật Đường.
Câu 2:
Em hãy chú ý đến những điểm sau:
- Nội dung cần làm rõ: Bốn câu thơ cuối thể hiện tâm trạng hoài cổ, nỗi nhớ nước, thương nhà da diết; nỗi buồn thầm lặng cô đơn, lẻ loi của nhà thơ trước khung cảnh thiên nhiên mênh mông, hoang vắng.
- Phạm vi phân tích: Bốn thơ cuối của bài thơ.
- Dung lượng: Khoảng ½ trang giấy.
- Khi phân tích cần lưu ý:
+ Nội dung:
Nỗi nhớ nước, thương nhà da diết của tác giả.
Nỗi buồn thầm lặng, cô đơn, lẻ loi – “một mảnh tình riêng” của tác giả trước khung cảnh “trời, non, nước”.
+ Nghệ thuật:
*Đảo ngữ:
Đảo vị ngữ “Nhớ nước đau lòng” lên trước chủ ngữ “Con quốc quốc”.
Đảo vị ngữ “Thương nhà mỏi miệng” lên trước chủ ngữ “Cái gia gia”.
*Chơi chữ: Đồng âm (con quốc quốc – con cuốc cuốc, cái gia gia – cái da da).
Tác dụng: Nhấn mạnh nỗi nhớ nước thương nhà da diết của tác giả.
*Điệp từ “ta”: “ta với ta” – tuy hai từ “ta” nhưng chỉ một mình tác giả -> cô đơn, lạc lõng.
*Cách ngắt nhịp: câu thơ cuối khác với các câu thơ trên, không ngắt theo nhịp 4/3 hoặc 3/4 mà ngắt nhịp 4/1/2 hoặc 4/1/1/1. Cách ngắt nhịp này nhấn mạnh sự cô đơn lẻ loi, nỗi buồn thấm thía của nhà thơ trước khung cảnh bao la, heo hút nơi Đèo Ngang, chỉ có nhà thơ với mây nước nơi đây.
Câu 3:
Em hãy chú ý đến những điểm sau:
- Nội dung cần làm rõ: Giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật.
- Phạm vi phân tích: Câu thơ cuối của bài thơ.
- Dung lượng: Khoảng 10 dòng.
- Khi phân tích cần lưu ý:
+ Giá trị nội dung:
Trong bài “Qua Đèo Ngang”, câu thơ cuối đã nhấn mạnh nỗi cô đơn sâu sắc đến tột cùng của tác giả, một “mảnh tình riêng” giữa cảnh trời cao đất rộng, trước thiên nhiên hoang vu, vắng vẻ. Một mình nhà thơ phải đối diện với khung cảnh rợn ngợp. Câu thơ biểu lộ sâu sắc và thấm thía sự cô đơn của tác giả trước khung cảnh thiên nhiên trời đất mênh mông, hoang vắng nơi xa xứ.
+ Giá trị nghệ thuật:
*Điệp từ “ta”: “ta với ta” – tuy hai từ “ta” nhưng chỉ một mình tác giả -> cô đơn, lạc lõng.
*Cách ngắt nhịp: câu thơ cuối khác với các câu thơ trên, không ngắt theo nhịp 4/3 hoặc 3/4 mà ngắt nhịp 4/1/2 hoặc 4/1/1/1. Cách ngắt nhịp này nhấn mạnh sự cô đơn lẻ loi, nỗi buồn thấm thía của nhà thơ trước khung cảnh bao la, heo hút nơi Đèo Ngang, chỉ có nhà thơ với mây nước nơi đây.