Dạng bài tập vùng tối, vùng nửa tối

Dạng 3: Vùng tối, vùng nửa tối

Bài tập 1: Hãy phân biệt vùng tối, vùng nửa tối.

Bài tập 2: Vì sao ở các phòng giải phẫu, người ta thường dùng các nguồn sáng rộng?

Bài tập 3: Vì sao khi đặt bàn tay ở dưới một ngọn đèn sợi đốt thì bóng của bàn tay trên mặt bàn rõ nét, còn khi đặt dưới bóng đèn ống thì bóng của bàn tay lại nhòe?

Bài Làm:

Bài tập 1: 

- Vùng tối là vùng nằm ở phía sau vật cản sáng, hoàn toàn không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới.

- Vùng nửa tối là vùng nằm ở phía sau vật cản sáng, nhận được một phần ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới.

Bài tập 2: Dùng các nguồn sáng rộng sẽ không tạo ra bóng tối, bóng nửa tối làm ảnh hưởng đến quá trình giải phẫu.

Bài tập 3: 

- Khi đặt bàn tay ở dưới một ngọn đèn sợi đốt thì bóng của bàn tay trên mặt bàn rõ nét vì đèn sợi đốt là một nguồn sáng hẹp. Do đó, ta chỉ nhìn thấy chủ yếu là vùng bóng tối rõ nét, còn vùng bóng nửa tối ở xung quanh không đáng kể.

- Khi đặt dưới bóng đèn ống thì bóng của bàn tay lại nhòe vì đèn ống là nguồn sáng rộng. Do đó, vùng bóng tối gần như không đáng kể, phần lớn là vùng bóng nửa tối ở xung quanh nên bóng bàn tay bị nhòe.

Xem thêm Bài tập & Lời giải

Trong: Đề cương ôn tập Vật lí 7 chân trời sáng tạo học kì 1

B. CÁC DẠNG BÀI TẬP

CHỦ ĐỀ 1: TỐC ĐỘ

Dạng 1: Tính tốc độ chuyển động của vật

Bài tập 1: Tốc độ chuyển động là gì? Nêu công thức tính tốc độ và cho biết tên của các đại lượng có trong công thức?

Bài tập 2: Tốc độ chuyển động của một người đi xe máy là 40 km/h. Con số đó cho ta biết điều gì? Em hãy đổi về đơn vị m/s.

Bài tập 3: Bạn An khởi hành lúc 6 h 45 min, đi xe đạp từ nhà đến trường với tốc độ không đổi, nhà cách trường 2,7 km. Vào lúc 6 h 50 min, quãng đường An đi được là 0,9 km. Hãy tìm tốc độ của An và cho biết An đến trường lúc mấy giờ?

Xem lời giải

Dạng 2: Đồ thị quãng đường thời gian

Bài tập 1: Em hãy trả lời các ý sau:

a) Dạng đồ thị quãng đường của chuyển động có tốc độ không đổi là gì?

b) Đồ thị quãng đường thời gian cho biết gì?

c) Ta có thể sử dụng đồ thị quãng đường đường – thời gian để làm gì?

Bài tập 2: Một ô tô sau khi đi được 180 km với tốc độ 90 km/h thì dừng lại để nghỉ ngơi trong 2 h, sau đó đi tiếp 60 km với tốc độ 30 km/h. Hãy vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của ô tô.

Bài tập 3: Hình dưới là đồ thị quãng đường - thời gian của một người đi xe máy và một người đi ô tô. Biết ô tô chuyển động nhanh hơn xe máy.

Hình dưới là đồ thị quãng đường - thời gian của một người đi xe máy và một người đi ô tô. Biết ô tô chuyển động nhanh hơn xe máy.  a) Đường biểu diễn nào ứng với chuyển động của xe máy?

a) Đường biểu diễn nào ứng với chuyển động của xe máy?

b) Tính tốc độ của mỗi chuyển động.

c) Sau bao lâu thì hai xe gặp nhau?

Xem lời giải

Dạng 3: Tốc độ và an toàn giao thông

Bài tập 1: Vì sao phải quy định tốc độ giới hạn đối với các phương tiện giao thông khác nhau, trên những đoạn đường khác nhau?

Bài tập 2: Camera của thiết bị bắn tốc độ ghi và tính được thời gian một ô tô chạy qua giữa hai vạch mốc cách nhau 15 m là 0,62 s. Nếu tốc độ giới hạn trên làn đường được quy định là 80 km/h thì ô tô này vượt quá tốc độ cho phép không?

Xem lời giải

CHỦ ĐỀ 2: ÂM THANH

Dạng 1: Sóng âm

Bài tập 1: Em hãy chỉ ra bộ phận dao động phát ra âm thanh của sáo trúc.

Bài tập 2: Em hãy giải thích tại sao người ở trên Trái Đất không thể nghe thấy âm thanh vụ nổ giữa hai thiên thạch va chạm nhau trong hệ Mặt Trời?

Bài tập 3: Một người nhìn thấy tia chớp trước khi nghe thấy tiếng sấm là 4s. Hỏi người đó đứng cách nơi xảy ra tiếng sấm bao xa? Coi ánh sáng truyền đi tức thời và tốc độ truyền âm trong không khí là 340 m/s.

Xem lời giải

Dạng 2: Độ to và độ cao của âm

Bài tập 1: Em hãy cho biết làm thế nào để có: âm thanh bổng? âm thanh nhỏ? (có thể tăng/ giảm biên độ hoặc tần số).

Bài tập 2: Có 3 vật dao động với kết quả như sau:

Vật

Số dao động

Thời gian ( s)

1

1800

45

2

450

30

3

5400

90

Hãy tính tần số của 3 vật từ đó cho biết:

a) Vật nào dao động chậm hơn? Vì sao?

b) Vật nào phát ra âm cao hơn? Vì sao?

c) Tai ta nghe được âm do vật nào phát ra?

Bài tập 3: Ở chiếc chuông gió, khi có gió, các âm thanh trầm, bổng khác nhau được phát ra. Trường hợp này cho ta kết luận về sự phụ thuộc của tần số vào yếu tố nào của vật?

Ở chiếc chuông gió, khi có gió, các âm thanh trầm, bổng khác nhau được phát ra. Trường hợp này cho ta kết luận về sự phụ thuộc của tần số vào yếu tố nào của vật?

Xem lời giải

Dạng 3: Phản xạ âm

Bài tập 1: 

a) Tiếng vang là gì? Khi nào tai ta nghe thấy tiếng vang?

b) Những vật phản xạ âm tốt là những vật như thế nào? 

Bài tập 2: Em hãy giải thích:

a) Tại sao một số cửa sổ phải dùng hai lớp kính.

b) Tại sao để việc ghi âm trên băng, đĩa đạt chất lượng cao, những ca sĩ thường được mời đến những phòng ghi âm chuyên dụng chứ không phải tại nhà hát?

Bài tập 3: Một thiết bị trên tàu dùng để đo khoảng cách từ tàu đến một vách núi, nó phát ra âm ngắn và nhận lại âm phản xạ sau 5 giây. Tính khoảng cách từ tàu đến vách núi biết tốc độ truyền âm trong không khí là 340 m/s.

Xem lời giải

CHỦ ĐỀ 3: ÁNH SÁNG

Dạng 1: Ánh sáng, năng lượng ánh sáng

Bài tập 1: Đặt một đèn bàn chiếu sáng vào tường. Đưa bàn tay của của em chắn chùm ánh sáng. Điều gì sẽ xảy ra khi em thay đổi khoảng cách giữa bàn tay và tường?

Bài tập 2: Em hãy nêu 3 công dụng của năng lượng ánh sáng được sử dụng trong đời sống?

Bài tập 3: Dùng quả bóng bay bịt kín miệng của chai thuỷ tinh. Đặt chai ra ngoài trời nắng trong 10 phút, dự đoán sự thay đổi hình dạng của quả bóng bay. Giải thích.

Xem lời giải

Dạng 2: Tia sáng

Bài tập 1: Em hãy cho biết mắt thấy các vật nào trong hộp ở hình sau?

Em hãy cho biết mắt thấy các vật nào trong hộp ở hình sau?

Bài tập 2: Chùm ánh sáng phát ra từ đèn pha xe máy khi chiếu xa là chùm ánh sáng gì?

Bài tập 3: Vào một ngày trời nắng, cùng một lúc người ta quan sát thấy một cái cọc cao 1m để thẳng đứng có một cái bóng trên mặt đất dài 0,8 m và một các cột đèn có bóng dài 5m. Hãy dùng hình vẽ theo tỉ lệ 1 cm ứng với 1m để xác định chiều cao của cột đèn. Biết rằng các tia sáng Mặt Trời chiếu đều song song.

Xem lời giải

Dạng 4: Sự phản xạ ánh sáng

Bài tập 1: Hiện tượng phản xạ ánh sáng là gì? Em hãy cho biết nội dung định luật phản xạ ánh sáng?

Bài tập 2: Vẽ các tia sáng phản xạ trong mỗi hình dưới đây.

Vẽ các tia sáng phản xạ trong mỗi hình dưới đây.

Bài tập 3: Chiếu một tia sáng SI theo phương nằm ngang lên một gương phẳng như hình sau, ta thu được tia phản xạ theo phương thẳng đứng. Góc SIM tạo bởi tia SI và mặt gương có giá trị là bao nhiêu?

Chiếu một tia sáng SI theo phương nằm ngang lên một gương phẳng như hình sau, ta thu được tia phản xạ theo phương thẳng đứng. Góc SIM tạo bởi tia SI và mặt gương có giá trị là bao nhiêu?

Xem lời giải

Dạng 5: Ảnh của vật tạo bởi gương phẳng

Bài tập 1: Hãy cho biết tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng.

Bài tập 2: Một vật sáng AB đặt trước gương phẳng. Góc tạo bởi vật và mặt gương là 30o. Góc tạo bởi ảnh của vật và mặt gương là bao nhiêu?

Một vật sáng AB đặt trước gương phẳng. Góc tạo bởi vật và mặt gương là 30o. Góc tạo bởi ảnh của vật và mặt gương là bao nhiêu?

Bài tập 3: Cho một điểm sáng S đặt trước một gương phẳng, cách gương 10 cm. Hãy vẽ ảnh của S tạo bởi gương theo hai cách

a) Áp dụng tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng.

b) Áp dụng định luật phản xạ ánh sáng.

Xem lời giải

Xem thêm các bài Đề cương ôn tập lớp 7 chân trời sáng tạo, hay khác:

Để học tốt Đề cương ôn tập lớp 7 chân trời sáng tạo, loạt bài giải bài tập Đề cương ôn tập lớp 7 chân trời sáng tạo đầy đủ kiến thức, lý thuyết và bài tập được biên soạn bám sát theo nội dung sách giáo khoa Lớp 7.

Lớp 7 | Để học tốt Lớp 7 | Giải bài tập Lớp 7

Giải bài tập SGK, SBT, VBT và Trắc nghiệm các môn học Lớp 7, dưới đây là mục lục các bài giải bài tập sách giáo khoa và Đề thi chi tiết với câu hỏi bài tập, đề kiểm tra 15 phút, 45 phút (1 tiết), đề thi học kì 1 và 2 (đề kiểm tra học kì 1 và 2) các môn trong chương trình Lớp 7 giúp bạn học tốt hơn.