Câu 1: Tại sao phải giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang?
- A. Bảo đảm cho LLVT luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu thắng lợi trong mọi tình huống
- B. Bảo đảm cho LLVT luôn có tinh thần cảnh giác cách mạng trước thủ đoạn của kẻ thù
-
C. Bảo đảm cho LLVT có bản chất cách mạng, có mục tiêu, phương hướng chiến đấu đúng đắn
- D. Bảo đảm cho LLVT được huấn luyện và rèn luyện tốt mọi lúc mọi nơi sẵn sàng chiến đấu
Câu 2: Khi nào được huy động lực lượng dự bị động viên?
- Khi thực hiện lệnh tổng động viên hoặc lệnh động viên cục bộ
- Khi thi hành lệnh thiết quân luật
- Để phòng, chống, khắc phục hậu quả thảm họa, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm
Phát biểu đúng là
- A. 1 và 2.
- B. 3 và 2.
- C. 1 và 3.
-
D. 1, 2 và 3.
Câu 3: Bộ đội địa phương do cơ quan nào trực tiếp chỉ huy?
- A. Chính quyền địa phương.
- B. Bộ quốc phòng.
- C. Bộ Tổng tham mưu.
-
D. Cơ quan quân sự địa phương.
Câu 4: Dân quân tự vệ được xác định là lực lượng như thế nào trong nền quốc phòng toàn dân
- A. Dân quân tự vệ là lực lượng cơ bản trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân
- B. Dân quân tự vệ là lực lượng xung kích trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân
-
C. Dân quân tự vệ là lực lượng nòng cốt trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân
- D. Dân quân tự vệ là lực lượng xung kích trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân.
Câu 5: Nguyên tắc lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng dự bị động viên nhằm đạt mục đích:
- A. Duy trì sức mạnh chiến đấu của lực lượng dự bị động viên đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới.
- B. Hoàn thiện cơ chế lãnh đạo và tăng cường chất lượng cho lực lượng vũ trang nhân dân.
-
C. Bảo đảm sức mạnh của quân đội, đáp ứng yêu cầu bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam.
- D. Hoàn thiện và tăng cường số lượng, chất lượng cho lực lượng vũ trang khi có chiến tranh.
Câu 6: Biên giới quốc gia được cấu thành bởi bộ phận nào sau đây?
- A. Biên giới quốc gia trên đất liền và trên biển và trên không.
- B. Biên giới quốc gia trong lòng đất và trên biển.
- C. Biên giới quốc gia trên không, trên biển và trong lòng đất
-
D. Biên giới quốc gia trên đất liền, trên biển, trên không và trong lòng đất.
Câu 7: Phương tiện kỹ thuật của lực lượng dự bị động viên gồm những phương tiện nào?
- A. Phương tiện vận tải, làm đường, cầu phà, thông tin liên lạc.
- B. Phương tiện thông tin liên lạc, y tế, phương tiện vận tải làm đường.
-
C. Phương tiện vận tải làm đường, xếp dỡ, thông tin liên lạc, y tế và một số phương tiện khác.
- D. Phương tiện vận tải làm đường, thông tin liên lạc và các thiết bị khoa học công nghệ.
Câu 8: Ngày truyền thống lực lượng vũ trang Thủ đô Hà Nội là
-
A. 19/10/1946
- B. 22/12/1946
- C. 22/12/1945
- D. 19/10/1945
Câu 9: Ngày Truyền thống lực lượng vũ trang Thành phố Hồ Chí Minh là
- A. 30/4/1945
-
B. 4/9/1945
- C. 22/12/1945
- D. 10/10/1945
Câu 10: Dân quân tự vệ là:
-
A. Là lực lượng vũ trang quần chúng không thoát ly sản xuất, công tác, và là một bộ phận của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam
- B. Là một bộ phận của quân đội nhân dân Việt Nam
- C. Là lực lượng vũ trang thoát ly sản xuất, công tác
- D. Là lực lượng phòng thủ dân sự
Câu 11: Nhiệm vụ của Bộ đội địa phương là
- A. Làm hậu cần cho toàn dân đánh giặc ở địa phương khi có chiến tranh.
-
B. Bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong thời bình.
- C. Là lực lượng nòng cốt bảo vệ biên giới quốc gia.
- D. Kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu và qua lại biên giới.
Câu 12: Đâu không phải nhiệm vụ của Bộ đội Biên phòng?
- A. Duy trì an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới cửa khẩu.
- B. Tham gia thực hiện chính sách dân tộc tôn giáo.
- C. Phòng chống ứng phó khắc phục sự cố thiên tai, thảm họa, biến đổi khí hậu,...
-
D. Lao động sản xuất, đảm bảo hậu cần khi có chiến tranh.
Câu 13: Một trong những nội dung giáo dục chính trị đối với dân quân tự vệ là:
- A. Giáo dục truyền thống đánh giặc giữ nước, .
-
B. Giáo dục truyền thống dân tộc, tinh thần yêu nước, yêu chế độ xã hội chủ nghĩa.
- C. Giáo dục truyền thống đấu tranh dũng cảm.
- D. Giáo dục truyền thống kiên quyết chống giặc ngoại xâm của dân tộc.
Câu 14: Một trong những nội dung xây dựng lực lượng dự bị động viên là:
-
A. Tạo nguồn, đăng ký, quản lý lực lượng dự bị động viên.
- B. Tạo nguồn, đăng ký, biên chế lực lượng dự bị động viên.
- C. Tạo nguồn, đăng ký, tổ chức lực lượng dự bị động viên theo kế hoạch.
- D. Tạo nguồn, đăng ký, kiểm tra lực lượng dự bị động viên theo pháp lệnh qui định.
Câu 15: Một trong những quan điểm của Đảng về xây dựng, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia:
- A. Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là một bộ phận rất quan trọng của Nhà nước Việt Nam.
- B. Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là yếu tố cơ bản nhất cho sự phát triển kinh tế - xã hội.
-
C. Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là thiêng liêng bất khả xâm phạm của dân tộc Việt Nam.
- D. Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Câu 16: Thực hiện huấn luyện, diễn tập, kiểm tra đối với lực lượng dự bị động viên nhằm:
- A. Giúp nâng cao chất lượng đáp ứng yêu cầu sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu.
- B. Giúp nâng cao chất lượng đáp ứng yêu cầu động viên tham gia mở rộng quân đội.
- C. Giúp nâng cao chất lượng đáp ứng yêu cầu động viên và tổng động viên khi có lệnh.
-
D. Giúp lãnh đạo, chỉ huy nắm được thực trạng tổ chức, xây dựng lực lượng dự bị động viên
Câu 17: Độ tuổi của công dân Việt Nam tham gia lực lượng dân quân tự vệ là:
- A. Đủ 18 tuổi đến 42 tuổi cho nam công dân; đủ 18 tuổi đến 35 tuổi cho nữ công dân.
- B. Đủ 18 tuổi đến 42 tuổi cho nam công dân; đủ 18 tuổi đến hết 30 cho nữ công dân.
-
C. Đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi cho nam công dân; đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi cho nữ công dân.
- D. Đủ 20 tuổi đến 45 tuổi cho nam công dân; đủ 20 tuổi đến hết 35 tuổi cho nữ công dân.
Câu 18: Những biện pháp chủ yếu xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là
- Chưa nhất thiết phải giải quyết yêu cầu về vũ khí, trang bị kỹ thuật
- Xây dựng đội ngũ cán bộ lực lượng vũ trang nhân dân có phẩm chất, năng lực tốt
- Nâng cao chất lượng huấn luyện – giáo dục, xây dựng phát triển khoa học quân sự Việt Nam
- Thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các chính sách của Đảng, Nhà nước đối với lực lượng vũ trang nhân dân
Số phát biểu đúng là
- A. 1
- B. 2
-
C. 3
- D. 4
Câu 19: Một trong những nội dung xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ hiện nay là:
-
A. Xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ coi trọng chất lượng là chính.
- B. Xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ coi trọng chất lượng chính trị
- C. Xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ toàn diện
- D. Xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ toàn diện có sức chiến đấu cao
Câu 20: Một biểu hiện của sức mạnh tổng hợp trong xây dựng lực lượng dự bị động viên là:
- A. Sự chăm lo xây dựng lực lượng dự bị động viên của các địa phương.
- B. Sự chăm lo xây dựng lực lượng dự bị động viên của Bộ, Ngành.
-
C. Sự chăm lo xây dựng lực lượng dự bị động viên của toàn xã hội.
- D. Sự chăm lo xây dựng lực lượng dự bị động viên của Bộ Quốc phòng.