Tổng hợp câu hỏi ôn tập và câu trả lời bài 36, 37, 38, 39 về khu vực Bắc Mĩ

Bài tập: Tổng hợp câu hỏi ôn tập và câu trả lời bài 36, 37, 38, 39 về khu vực Bắc Mĩ

Bài Làm:

Câu 1: Bắc Mĩ gồm những quốc gia nào? Nêu đặc điểm cấu trúc địa hình của Bắc Mĩ?

Trả lời:

  • Bắc Mĩ gồm có 3 quốc gia đó là Ca-na-đa, Hoa Kì và Mê-hi-cô.
  • Đặc điểm cấu trúc của địa hình Bắc Mĩ: Địa hình Bắc Mĩ tương đối đơn giản, từ Tây sang Đông, địa hình được chia làm ba khu vực rõ rệt, kéo dài theo nhiều kinh tuyến.
    • Hệ thống núi trẻ Cooc-đi-e ở phía Tây cao đồ sộ, kéo dài 9000 km, có độ cao trung bình 3000 – 4000 m, gồm nhiều dãy song song xen giữa có các cao nguyên và sơn nguyên.
    • Miền đồng bằng rộng lớn ở giữa
    • Miền núi già và sơn nguyên ở phía Đông. Sơn nguyên ở trên bán đảo La-bra-đo, núi già có dãy A-pa-lat.

 

Câu 2: Nêu đặc điểm của miền đồng bằng ở giữa của Bắc Mĩ?

Trả lời:

Cấu trúc địa hình của khu vực Bắc Mĩ được chia làm ba khu vực rõ rệt, trong đó có miền đồng bằng ở giữa.

Đặc điểm của miền đồng bằng của Bắc Mĩ: Đó là một vùng rộng lớn, tựa như một lòng máng khổng lồ, cao ở phía Bắc và Tây Bắc, thấp dần về phía Nam và Đông Nam. Do địa hình lòng máng, không khí lạnh ở phía Bắc và không khí nóng ở phía Nam dễ dàng xâm nhập sâu vào nội địa.

Trong miền đồng bằng có nhiều hồ rộng và các hệ thống sông lớn, hệ thống các sông Mit-xu-ri, Mi-xi-xi-pi.

 

Câu 3: Nêu đặc điểm tự nhiên của ở phía Tây Châu Mĩ?

Trả lời:

Cấu trúc địa hình của Bắc Mĩ được chia làm ba khu vực,. Trong đó, phía Tây là hệ thống dãy Cooc-đi-e.

Hệ thống cooc-đi-e là hệ thống núi cao đồ sộ, hiểm trở.

Gồm nhiều dãy núi chạy song song theo chiều Bắc – Nam dài 9000 km, cao trung bình 3000 – 4000m, xen kẽ giữa là các cao nguyên, sơn nguyên.

Miền núi có nhiều khoáng sản như đồng, vàng, quặng đa kim, uranium.

 

Câu 4: Trình bày sự phân hóa của khí hậu Bắc Mĩ. Giải thích sự phân hóa đó?

Trả lời:

Khí hậu Bắc Mĩ có sự phân hóa rất đa dạng.

  • Thứ nhất là sự phân hóa khí hậu theo chiều Bắc – Nam
    • Đi từ Bắc xuống Nam, Bắc Mĩ có các vành đai khí hậu: Hàn đới, ôn đới và nhiệt đới. Trong đó, kiểu khí hậu ôn đới chiếm diện tích lớn nhất.
    • Nguyên nhân: Do Bắc Mĩ trải dài nhiều vĩ độ, từ vòng cực Bắc đến vĩ độ 15°B, nên đã tạo ra sự phân hoá bắc – nam
  • Thứ hai là sự phân hóa khí hậu theo chiều Tây – Đông
    • Lấy kinh tuyến 100° Tây làm ranh giới, thấy rất rõ sự phân hoá khí hậu. Phía tây kinh tuyến này, ngoài khí hậu ôn đới, nhiệt đới, cận nhiệt đới còn có khí hậu núi cao, khí hậu hoang mạc và nửa hoang mạc. Phía đông của kinh tuyến hình thành một dải khí hậu cận nhiệt đới ven vịnh Mê-hi-cô.
    • Nguyên nhân: Do yếu tố địa hình và vị trí gần hay xa biển đã tạo ra sự phân hoá đông – tây.
  • Ngoài ra, Bắc Mĩ còn có sự phân hóa khí hậu theo độ cao. Điều này được thể hiện rõ ở miền núi trẻ Cooc – đi- e.

 

Câu 5: Giải thích tại sao có sự khác biệt về khí hậu giữa phần phía Tây và phần phía Đông kinh tuyến 100°T của Hoa Kì?

Trả lời:

Sự khác biệt khí hậu giữa hai phần phía Tây và phía Đông kinh tuyến 100°T là do các dãy núi thuộc hệ thống Cooc-đi-e kéo dài theo hướng Bắc –Nam, ngăn chặn sự di chuyển của các khối khí từ Thái Bình Dương vào, nên ở các cao nguyên, bồn địa và sườn Đông Cooc-đi-e mưa ít.

 

Câu 6: Trình bày đặc điểm dân cư Bắc Mĩ?

Trả lời:

  • Dân cư Bắc Mĩ phân bố không đồng đều giữa miền Bắc và miền Nam, giữa phía Tây và phía Đông.
  • Nơi dân cư thưa thớt nhất mật độ 1 người/km2 là bán đảo A-la-xca và phía Bắc Ca-na-da, nhiều nơi không có người ở.
  • Mật độ dân cư thưa thớt từ 1- 10 người/km2 ở khu vực hệ thống Cooc-đi-e.
  • Dải đồng bằng hẹp ven biển Thái Bình Dương có mật độ dân số cao hơn từ 11 – 50 người/km2.

 

Câu 7: Trình bày sự thay đổi trong phân bố dân cư của Bắc Mĩ?

Trả lời:

Sự thay đổi trong phân bố dân cư ở Bắc Mĩ là: Dân cư Bắc Mĩ đang di chuyển từ các vùng công nghiệp phía nam Hồ Lớn và đông bắc ven Đại Tây Dương xuống phía nam và duyên hải Thái Bình Dương.

Nguyên nhân: các thành phố mới với các ngành công nghiệp đòi hỏi kĩ thuật cao, năng động được hình thành ở phía nam và duyên hải Thái Bình Dương đã kéo theo sự di chuyển của dân cư Bắc Mĩ.

 

Câu 8: Nêu đặc điểm đô thị ở Bắc Mĩ?

Trả lời:

Đặc điểm đô thị ở Bắc Mĩ:

  • Các đô thị ở Bắc Mĩ phát triển nhanh, đặc biệt là của Hoa Kì
  • Số dân thành thị tăng nhanh, chiếm 76% dân số
  • Phần lớn các thành phố tập trung ở phía nam Hồ Lớn và duyên hải đại tây dương. Vào sâu nội địa đô thị nhỏ và thưa.
  • Sự xuất hiện nhiều thành phố lớn, mới ở miền Nam và ven Thái Bình Dương đã dẫn tới sự phân bố lại dân cư Hoa Kỳ.

 

Câu 9: Tại sao miền Nam và phía Đông Bắc Mĩ dân cư đông đúc, trong khí đó miền Bắc và phía Tây dân cư lại thưa thớt?

Trả lời:

  • Miền Nam và phía Đông Bắc Mĩ đông dân cư vì:

Phía Đông Hòa Kì là khu vực tập trung đông dân nhất Bắc Mĩ (51 – 100 người/ km2), phía Nam Hồ Lớn, duyên hải Đông Bắc Hoa Kì, mật độ dân cư lên đến trên 100 người/km2.

Sở dĩ, những khu vực này lại tập trung đông dân vì ở đây công nghiệp phát triển sớm, mức độ đô thị hóa cao, thuận lợi phát triển công nghiệp, tập trung nhiều thành phố, khu công nghiệp, hải cảng lớn, dân cư tập trung đông.

  • Miền Bắc và phía Tây dân cư thưa thớt vì:

Ở miền Bắc thì có khí hậu lạnh giá, nhiều nơi đóng băng.

Ở phía Tây thì có núi non rất hiểm trở của hệ thống núi Cooc –di – e. Do ảnh hưởng của địa hình nên các cao nguyên và bồn địa trong vùng có lượng mưa rất ít, sản xuất nông nghiệp khó khăn.

 

Câu 10: Bắc Mĩ có những điều kiện thuận lợi nào để phát triển nông nghiệp? Nêu đặc điểm phát triển nông nghiệp ở Bắc Mĩ?

Trả lời:

  • Những điều kiện thuận lợi phát triển nông nghiệp ở Bắc Mĩ:
    • Có nhiều hồ rộng và sông lớn.
    • Đồng bằng trung tâm có diện tích đất nông nghiệp lớn.
    • Có các trung tâm khoa học, ứng dụng công nghệ… số lượng máy nông nghiệp nhiều, chính sách trợ giá của Nhà nước.
    • Khí hậu thuận lợi cho hình thành các vành đai nông nghiệp chuyên môn hóa cao.
    • Lao động có trình độ cao, khoa học – kĩ thuật tiên tiến.
  • Đặc điểm phát triển nông nghiệp ở Bắc Mĩ:
    • Nền Nông nghiệp tiên tiến, hiệu quả cao
    • Phát triển được nông nghiệp hàng hóa với quy mô lớn.
    • Hoa Kì và Ca –na –da chiếm vị trí hàng đầu thế giới.

 

Câu 11: Chứng minh Hoa Kì là nước có nền nông nghiệp tiên tiến phát triển nhất Băc Mĩ? Nêu nguyên nhân?

Trả lời:

  • Hoa Kì là nước có nền nông nghiệp tiên tiến phát triển nhất Bắc Mĩ vì:

Nông nghiệp Bắc Mĩ phát triển mạnh mẽ, đạt đến trình độ cao. Nổi bật trong số đó có Hoa Kì.

Hoa Kì có 288 triệu người, trong đó tỉ lệ lao động trong nông nghiệp rất thấp chỉ chiếm 2,7% nhưng lại sản xuất ra khối lượng nông sản rất lớn.

Năm 2001, Hoa Kì sản xuất ra được 325,31 triệu tấn lương thực có hạt, hơn 97 triệu con bò và gần 60 triệu con lợn.

Hoa Kì là nước có số máy nông nghiệp đứng đầu thế giới, lượng phân bón sử dụng đạt 500kg/ ha.

Điều này đã giúp cho Hoa Kì trở thành nước có nền nông nghiệp phát triển nhất Bắc Mĩ và trở thành một trong những nước xuất khẩu nông sản hàng đầu thế giới.

  • Nguyên nhân nền nông nghiệp Hoa Kì phát triển:
    • Diện tích đất nông nghiệp lớn
    • Áp dụng trình độ khoa học kĩ thuật tiên tiến.
    • Trung tâm khoa học luôn hỗ trợ đắc lực để tăng năng suất cây trồng và vật nuôi.
    • Công nghệ sinh học được ứng dụng mạnh mẽ trong sản xuất nông nghiệp.

 

Câu 12: Nêu những hạn chế của sản xuất nông nghiệp ở Bắc Mĩ?

Trả lời:

Những hạn chế trong phát triển nông nghiệp Bắc Mĩ

  • Nông sản có giá thành cao nên thường bị cạnh tranh mạnh trên thị trường ( chủ yếu là liên minh Châu Âu, Ô – xtrây –li –a).
  • Sử dụng phân hóa học, thuốc trừ sâu có những tác động xấu tới môi trường.
  • Sự phân hóa các điều kiện tự nhiên từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông có ảnh hưởng sâu sắc đến sự phân bố sản xuất nông nghiệp ở Bắc Mĩ.

 

Câu 13: Kể tên các ngành công nghiệp của ba nước Bắc Mĩ và nêu nói rõ sự phân bố công nghiệp của các nước đó?

Trả lời:

Các ngành công nghiệp của ba nước Bắc Mĩ và sự phân bố công nghiệp của các nước đó là:

  • Hoa Kì phát triển ngành CN : cơ khí, luyện kim đen, lọc dầu, sx ô tô, đóng tàu, công nghệ cao…Trong đó công nghiệp vũ trụ hàng không phát triển mạnh mẽ và hiện đại. Các ngành công nghiệp Hoa Kì phân bố chủ yếu ở vùng Đông Bắc, vùng Nam và Đông Nam.
  • Ca-na-đa :phát triển công nghiệp khai khoáng, luyện kim, lọc dầu, chế tạo xe lửa, hóa chất…phân bố ở phía bắc Hồ Lớn và duyên hải Đại Tây Dương.
  • Mê-hi-cô : phát triển khai thác dầu khí và quặng màu, dầu khí và chế biến thực phẩm…tập trung thủ đô Mê-hi-cô Xi-ti và ven vịnh Mê-hi-cô.

 

Câu 14: Nêu các ngành công nghiệp quan trọng của Bắc Mĩ? Những năm gần đây, sản xuất công nghiệp của Hoa Kì biến đổi như thế nào?

Trả lời:

  • Các ngành công nghiệp của Bắc Mĩ là : sản xuất máy tự động, công nghiệp điện tử, vi điện tử, sản xuất vật liệu tổng hợp, sản xuất máy bay, tên lửa,…
  • Những biến đổi trong sản xuất công nghiệp của Hoa Kì:
    • Cuối thế kỉ XIX, Hoa Kì rất chú trọng phát triển các ngành công nghiệp truyền thống như luyện kim, chế tạo máy công cụ, hoá chất, dệt, … Hiện nay các ngành công nghiệp truyền thống đang bị sa sút dần và các ngành công nghiệp có công nghệ kĩ thuật cao đang được phát triển rất nhanh như : sản xuất máy tự động, công nghiệp điện tử, vi điện tử, sản xuất vật liệu tổng hợp, hàng không vũ trụ…
    • Về mặt lãnh thổ : Từ chỗ công nghiệp phân bố lập trung ở phía nam Hồ Lớn, vùng Đông Bắc ven Đại Tây Dương thì nay đang phát triển mạnh xuống phía nam và duyên hải Thái Bình Dương.

 

Câu 15: Các ngành dịch vụ có vai trò quan trọng ở Bắc Mĩ là ngành nào? Phân bố ở đâu?

Trả lời:

Bắc Mĩ là khu vực có ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong nền kinh tế.

Theo thống kê năm 2001, Hoa Kì có tỉ trọng ngành dịch vụ chiếm 72%, hai nước còn lại là Ca-na-đa và Mê-hi-cô đều có tỉ trọng ngành công nghiệp là 68%.

Đóng vai trò quan trọng nhất trong ngành dịch vụ là các ngành tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, bưu chính viễn thông, giao thông vận tải….Các ngành này phân bố chủ yếu ở các thành phố quanh vùng Hồ Lớn, vùng Đông Bắc và “ Vành đai mặt trời” của Hoa Kì.

 

Câu 16: Trình bày mục đích của việc thành lập hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mĩ?

Trả lời:

Năm 1993, Hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mĩ được Hoa Kì, Ca-na-đa và Mê-hi-cô thông qua.

Khối kinh tế này được thành lập nhằm tăng cường tiềm lực và thế mạnh kinh tế của ba nước, tạo nên thị trường chung rộng lớn, tăng sức mạnh trên thị trường thế giới, hợp tác, trao đổi chuyển giao công nghệ, tận dụng nguồn nhân lực và nguyên liệu (ở Mê-hi-cô) để phát triển kinh tế, mở rộng thị trường nội địa và thị trường thế giới.

 

Câu 17: NAFTA thành lập năm nào? Gồm bao nhiêu thành viên? NAFTA có ý nghĩa gì với các nước Bắc Mĩ?

Trả lời:

  • NAFTA là hiệp định thương mại tự do giữa ba nước Ca-na-đa, Hoa Kì và Mê-hi-cô, ký kết vào ngày 12/8/1992 và có hiệu lực từ ngày 1/1/1993.
  • NAFTA có ý nghĩa vô cùng tô lớn đối với các nước Bắc Mĩ đó là:
    • Tăng cường sức cạnh tranh trên thị trường thế giới.
    • Chuyển giao công nghệ, tận dụng nguồn nhân lực và nguồn nguyên liệu ở Mê-hi-cô tập trung phát triển các ngành công nghệ kĩ thuật cao ở Hoa Kì và Ca-na-đa.
    • Mở rộng thị trường nội địa và thế giới.

 

Câu 18: Dựa vào kiến thức đã học, hãy trình bày nền công nghiệp Hoa Kì?

Trả lời:

Hoa Kì là nước có nền công nghiệp phát triển nhất trên thế giới với đầy đủ các ngành chủ yếu tập trung cao trong các công ty xuyên quốc gia. Trong cơ cấu ngành công nghiệp ở Hoa Kì, công nghiệp chế biến chiếm 80% sản lượngcủa toàn ngành công nghiệp.

Cuối thế kỉ XIX, công nghiệp Hoa Kì phát triển mạnh các ngành công nghiệp truyền thống như luyện kim, hóa chất, dệt….Tuy nhiên, sau các cuộc khủng hoảng, sản xuất công nghiệp Hoa Kì chuyển giao công nghệ cao như máy móc tự động, điện tử, vi điện tử…Các ngành hàng không, vũ trụ được phát triển rất nhanh ở Hoa Kì. Công nghiệp Hoa Kì chủ yếu tập trung chủ yếu ở phía Nam và duyên hải Thái Bình Dương.

Xem thêm Bài tập & Lời giải

Trong: Bài 39: Kinh tế Bắc Mĩ (tiếp theo)

Câu 1: Dựa vào hình 39.1, nêu sự phân bố các ngành công nghiệp ở Bắc Mĩ.

Xem lời giải

Câu 2: Dựa vào bảng dưới đây, hãy cho biết vai trò của các ngành dịch vụ ở Bắc Mĩ.

Xem lời giải

Câu 3: Nêu các ngành công nghiệp quan trọng của Bắc Mĩ. Những năm gần đây, sản xuất công nghiệp của Hoa Kì biến đổi như thế nào?

Xem lời giải

Câu 4: Hiệp định Mậu dịch tự do Bắc Mĩ (NAFTA) có ý nghĩa gì đối với các nước Bắc Mĩ?

Xem lời giải

Xem thêm các bài Giải sgk lịch sử và địa lí 7, hay khác:

Xem thêm các bài Giải sgk lịch sử và địa lí 7 được biên soạn cho Học kì 1 & Học kì 2 theo mẫu chuẩn của Bộ Giáo dục theo sát chương trình Lớp 7 giúp bạn học tốt hơn.

PHẦN MỘT: THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG

CHƯƠNG 1: MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG. HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG

CHƯƠNG 2: MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HÒA. HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI ÔN HÒA

CHƯƠNG 3: MÔI TRƯỜNG HOANG MẠC. HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở HOANG MẠC

CHƯƠNG 4: MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH. HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI LẠNH

CHƯƠNG 5: MÔI TRƯỜNG VÙNG NÚI. HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở VÙNG NÚI

CHƯƠNG 6: CHÂU PHI

CHƯƠNG 7: CHÂU MĨ

CHƯƠNG 8: CHÂU NAM CỰC

CHƯƠNG 9: CHÂU ĐẠI DƯƠNG

CHƯƠNG 10: CHÂU ÂU

Lớp 7 | Để học tốt Lớp 7 | Giải bài tập Lớp 7

Giải bài tập SGK, SBT, VBT và Trắc nghiệm các môn học Lớp 7, dưới đây là mục lục các bài giải bài tập sách giáo khoa và Đề thi chi tiết với câu hỏi bài tập, đề kiểm tra 15 phút, 45 phút (1 tiết), đề thi học kì 1 và 2 (đề kiểm tra học kì 1 và 2) các môn trong chương trình Lớp 7 giúp bạn học tốt hơn.