Giải SBT bài 22: Thực hành: Phân tích tháp dân số, vẽ biểu đồ cơ cấu dân số theo nhóm tuổi

Giải bài 22: Thực hành: Phân tích tháp dân số, vẽ biểu đồ cơ cấu dân số theo nhóm tuổi. Phần đáp án chuẩn, hướng dẫn giải chi tiết cho từng bài tập có trong chương trình học của sách bài tập. Hi vọng, các em học sinh hiểu và nắm vững kiến thức bài học.

Câu 1: Khoanh tròn chữ cái ứng với ý đúng

1. Tháp dân số là biểu đồ biểu diễn cơ cấu dân số theo

A. độ tuổi và lao động.

B. sinh học và xã hội.

C. độ tuổi và giới tính.

D. lao động và xã hội

Trả lời: C

2. Kiểu tháp dân số nào sau đây thể hiện cơ cấu dân số trẻ?

A. Mở rộng.

B. Ổn định.

C. Thu hẹp.

D. Không xác định được.

Trả lời: A

3. Đặc điểm nào sau đây là của kiểu tháp dân số mở rộng?

A. Đáy hẹp, đỉnh phình to.

B. Đáy rộng, đỉnh nhọn, hai cạnh thoải.

C. Ở giữa tháp thu hẹp, phình to ở phía hai đầu.

D. Hẹp ở đáy và mở rộng hơn ở phần đỉnh.

Trả lời: B

4. Tiêu chí nào sau đây không được thể hiện trong kiểu tháp dân số mở rộng?

A. Tỉ suất sinh cao.

B. Tuổi thọ trung bình thấp.

C. Dân số tăng nhanh.

D. Tỉ lệ người từ 60 tuổi trở lên cao.

 

Trả lời: D

5. Hình thái kiểu tháp dân số của châu lục nào sau đây thể hiện được tỉ lệ dân số theo nhóm tuổi 0 – 14 tuổi thấp nhất?

A. Châu Âu

B. Châu Á

C. Châu Phi

D. Không xác định được 

Trả lời: A

Câu 2: Dựa vào kiến thức đã học và hình 22 trong SGK, em hãy lập bảng so sánh ba kiểu tháp dân số.

Trả lời: 

Châu lục

Kiểu tháp

Cơ cấu dân số theo giới

Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi

Mối quan hệ giữa tính chất tháp dân số theo 1 tháp dân số và trình độ phát triển kinh tế - xã hội

Châu Phi

Mở rộng

Nữ nhiều hơn nam

0-14 tuổi chiếm tỉ lệ lớn nhất

Tỉ suất sinh cao, trẻ em đông, tuổi thọ trung bình thấp, dân số tăng nhanh, nền kinh tế chậm phát triển.

Châu Á

Thu hẹp

Nam nhiều hơn nữ

15-64 tuổi chiếm tỉ lệ cao

Tỉ suất sinh cao, dân số trong độ tuổi lao động dồi dào, nền kinh tế đang phát triển.

Châu Âu

Ổn định

Nữ nhiều hơn nam

Từ trên 65 tuổi chiếm tỉ lệ lớn nhất

Tỉ suất sinh thấp, dân số ổn định cả về quy mô và cơ cấu, nền kinh tế phát triển ổn định.

Câu 3: Cho bảng số liệu: 

Em hãy tính, nhận xét và giải thích các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của khu vực Đông Phi, Đông Nam Á, Bắc Mỹ so với thế giới năm 2020.

Trả lời:

* Tính cơ cấu:

Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của khu vực Đông Phi, Đông Nam Á, Bắc Mỹ so với thế giới năm 2020 (đơn vị: %)

Khu vực

Nhóm tuổi

Đông Phi

Đông Nam Á

Bắc Mỹ

Thế giới

0 - 14

41,8

25,2

18,1

25,4

15 - 64

55,3

67,7

65,1

65,2

Từ 65 trở lên

2,9

7,1

16,8

9,4

Tổng số

100

100

100

100

* Nhận xét và giải thích:

- Nhìn chung cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của các khu vực năm 2020 có sự khác nhau:

+ Nhóm tuổi 0 - 14 tuổi: Đông Phi chiếm tỉ lệ cao nhất với 41,8% (cao hơn thế giới 16,4%), đứng thứ hai là Đông Nam Á với 25,2%, thấp nhất là Bắc Mỹ chỉ 18,1%.

+ Nhóm tuổi 15 - 64 tuổi: Đông Nam Á có tỉ lệ lớn nhất với 67,7% (cao hơn thế giới 2,5%), tiếp theo là Bắc Mỹ với 65,1%, thấp nhất là Đông Phi với 55,3%.

+ Nhóm từ 65 tuổi trở lên: Bắc Mỹ có tỉ lệ cao nhất với 16,8% (cao hơn thế giới 7,4%), thứ hai là Đông Nam Á với 7,1%, thấp nhất là Đông Phi chỉ 2,9%.

- Đông Phi có tỉ trọng nhóm tuổi 0 - 14 cao nhất vì đây là một nước đang phát triển, có tỉ suất sinh cao dẫn đến số trẻ em đông. Vì dân số tăng nhanh trong khi nền kinh tế chưa phát triển nên dịch bệnh và nghèo đói còn nhiều, tuổi thọ trung bình thấp.

- Đông Nam Á cũng là khu vực có nền kinh tế đang phát triển với tỉ trọng dân số trong độ tuổi lao động lớn nhất. Tuy nhiên tỉ suất sinh đã giảm nhanh, số trẻ em ngày càng ít, nên có sự chuyển tiếp từ dân số trẻ sang dân số già.

- Bắc Mỹ có tỉ trọng dân số từ 0-14 tuổi thấp nhất và từ 65 tuổi trở lên cao nhất vì đây là khu vực có nền kinh tế phát triển, tỉ suất sinh cũng như tỉ suất tử đều thấp, dân số ổn định, đời sống được nâng cao nên tuổi thọ trung bình cao.

Câu 4: Nhận định nào sau đây về cơ cấu dân số theo nhóm tuổi là đúng (Đ) hay sai (S)? Đánh dấu (X) vào các ô tương ứng bên cạnh mỗi nhận định.

Trả lời: 

Câu 5: Cơ cấu dân số trẻ và cơ cấu dân số già mang lại những thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia?

Trả lời: 

- Cơ cấu dân số trẻ mang lại những thuận lợi đối với phát triển kinh tế - xã hội:

+ Lực lượng lao động dồi dào

+ Thu hút nguồn vốn đầu tư

+ Tạo nên thị trường tiêu thụ lớn mạnh, thúc đẩy sản xuất phát triển.

- Cơ cấu dân số trẻ mang lại những khó khăn đối với phát triển kinh tế - xã hội:

+ Tỉ lệ dân số phụ thuộc cao

+ Sức ép về vấn đề y tế, giáo dục, nhà ở,...

+ Khó khăn trong việc giải quyết việc làm

+ Ô nhiễm môi trường, tài nguyên cạn kiệt.

- Cơ cấu dân số già mang lại những thuận lợi đối với phát triển kinh tế - xã hội:

+ Tỉ lệ dân số phụ thuộc ít

+ Lao động dày dặn kinh nghiệm

- Cơ cấu dân số già mang lại những khó khăn đối với phát triển kinh tế - xã hội:

+ Người già nhiều, gánh nặng về phúc lợi xã hội

+ Sức ép lên vấn đề an sinh xã hội, y tế.

+ Thiếu lao động

Xem thêm các bài Giải SBT địa lí 10 chân trời sáng tạo, hay khác:

Xem thêm các bài Giải SBT địa lí 10 chân trời sáng tạo được biên soạn cho Học kì 1 & Học kì 2 theo mẫu chuẩn của Bộ Giáo dục theo sát chương trình Lớp 10 giúp bạn học tốt hơn.

Lớp 10 | Để học tốt Lớp 10 | Giải bài tập Lớp 10

Giải bài tập SGK, SBT, VBT và Trắc nghiệm các môn học Lớp 10, dưới đây là mục lục các bài giải bài tập sách giáo khoa và Đề thi chi tiết với câu hỏi bài tập, đề kiểm tra 15 phút, 45 phút (1 tiết), đề thi học kì 1 và 2 (đề kiểm tra học kì 1 và 2) các môn trong chương trình Lớp 10 giúp bạn học tốt hơn.

Lớp 10 - Kết nối tri thức

Giải sách giáo khoa

Giải sách bài tập