Xác định biện pháp tư từ nói giảm - nói tránh trong những câu sau

Câu 3: (Bài tập 3, SGK): Xác định biện pháp tu từ nói giảm - nói tránh trong những câu sau. Cách nói giảm - nói tránh trong mỗi trường hợp đó biểu thị điều gì? Chỉ ra tác dụng của chúng.

a) Có người thợ dựng thành đồng

Đã yên nghỉ tận sông Hồng, mẹ ơi!

(Thu Bồn)

b) Ông mất năm nao, ngày độc lập

Buồm cao đỏ sóng bóng cờ sao

Bà "về" năm đói, làng treo lưới

Biển động: Hòn Mê, giặc bắn vào...

(Tố Hữu)

c) Năm ngoái, cụ Bọ Ngựa già yếu đã khuất núi.

(Tố Hữu)

Bài Làm:

Hướng dẫn: 

a) Ở câu a, tác giả sử dụng biện pháp tu từ nói giảm - nói tránh thể hiện qua cụm từ "đã yên nghỉ" để nói về việc Chủ tịch Hồ Chí Minh đã qua đời. Biện pháp tu từ nói giảm - nói tránh được sử dụng nhằm tránh gây cảm giác quá đau buồn, qua đố thể hiện lòng kính yêu của tác giả đối với Bác Hồ.

b) Ở câu b, tác giả sử dụng biện pháp tu từ nói giảm - nói tránh thể hiện qua hai từ "mất - về". Việc sử dụng hai từ đó để tránh gây cảm giác đau buồn, thương xót, là cách biểu đạt tế nhịn và phù hợp với hoàn cảnh của câu thơ.

c) Ở câu c, tác giả sử dụng biện pháp tu từ nói giảm - nói tránh thể hiện qua từ "khuất núi". Từ khuất núi ám chỉ Bọ Ngựa đã mất, cách tác giả thể hiện làm giảm sự đau buồn, thương xót dành cho Bọ Ngựa.

Xem thêm Bài tập & Lời giải

Trong: Giải SBT ngữ văn 7 cánh diều bài 6: Phần Tiếng Việt

Câu 1: (Bài tập 1, SGK): Xác định biện pháp tu từ nói quá trong những câu dưới đây. Cách nói quá trong mỗi trường hợp đó biểu thị điều gì? Chỉ ra tác dụng của chúng.

a) Đêm tháng Năm chưa nằm đã sáng,

Ngày tháng Mười chưa cười đã tối.

(Tục ngữ)

b) Thuận vợ thuận chồng, tát biển Đông cũng cạn

(Tục ngữ)

c) Cày đồng đang buổi ban trưa

Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày

Ai ơi bưng bát cơm đầy

Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần.

(Ca dao)

Xem lời giải

Câu 2: Chỉ ra các biện pháp tu từ nói quá trong những câu dưới đây. Cách nói quá trong mỗi trường hợp đó biểu thị điều gì và có tác dụng như thế nào đối với việc miêu tả sự vật và biểu cảm?

a) Các quân kiến đen thông tin thì lưởng vưởng chạy nhanh như bay. (Tô Hoài)

b) Nước mắt theo sự suy nghĩ chảy ra như mưa, chị Dậu thấy trong ngực nóng như lửa đốt. (Ngô Tất Tố)

Xem lời giải

Câu 4: Hãy sử dụng biện pháp tu từ nói giảm - nói tránh để chuyển các câu sau đây thành những câu cùng nghĩa (hoặc gần nghĩa):

a) Bạn ấy chậm lắm.

Mẫu: Bạn ấy ăn không được nhanh nhẹn.

b) Cô ấy nấu ăn rất vụng.

 

c) Dạo này trông bác yếu quá.

 

d) Ông bà em đã già rồi.

 

Xem lời giải

Câu 5: Tìm vị ngữ là cụm động từ trong những câu dưới đây. Xác định động từ trung tâm và thành tố phụ là cụm chủ vị trong mỗi cụm động từ đó.

a) Ếch cứ tưởng bầu trời trên đầu chỉ bé bóng bằng chiếc vung và nó thì oai như một vị chúa tể. (Ếch ngồi đáy giếng).

b) Năm thầy, thầy nào cũng cho là mình nói đúng... (Thầy nói xem voi)

Xem lời giải

Xem thêm các bài Giải SBT ngữ văn 7 tập 2 cánh diều, hay khác:

Xem thêm các bài Giải SBT ngữ văn 7 tập 2 cánh diều được biên soạn cho Học kì 1 & Học kì 2 theo mẫu chuẩn của Bộ Giáo dục theo sát chương trình Lớp 7 giúp bạn học tốt hơn.

Lớp 7 | Để học tốt Lớp 7 | Giải bài tập Lớp 7

Giải bài tập SGK, SBT, VBT và Trắc nghiệm các môn học Lớp 7, dưới đây là mục lục các bài giải bài tập sách giáo khoa và Đề thi chi tiết với câu hỏi bài tập, đề kiểm tra 15 phút, 45 phút (1 tiết), đề thi học kì 1 và 2 (đề kiểm tra học kì 1 và 2) các môn trong chương trình Lớp 7 giúp bạn học tốt hơn.