Nội dung bài viết gồm 2 phần:
- Phương pháp giải
- Bài tập vận dụng
A. PHƯƠNG PHÁP GIẢI
Các bước giải bài toán:
- Bước 1: Vẽ sơ đồ
- Bước 2: Tìm hiệu sô phần bằng nhau
- Bước 3: Tìm số lớn, số bé
Số bé = Hiệu : Hiệu số phần x số phần của số bé
Số lớn bằng = Số bé + Hiệu
- Bước 4: Kết luận đáp số
Ví dụ: Hiệu của hai số là 36. Tỉ số của hai số đó là $\frac{8}{5}$. Tìm hai số đó.
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
8 - 5 = 3 (phần)
Số bé là :
36: 3 x 5 = 60
Số lớn là :
60 + 36 = 96
Đáp số: Số bé: 60; Số lớn : 96.
B. Bài tập & Lời giải
Bài 1: An có nhiều hơn Bình 18 quyển vở. Tìm số vở của mỗi bạn biết rằng, số vở của An gấp 4 lần số vở của Bình.
Xem lời giải
Bài 2: Số thứ nhất bằng $\frac{2}{5}$ số thứ hai. Tìm hai số biết rằng nếu viết thêm vào số thứ nhất 120 đơn vị và bớt đi số thứ hai 243 đơn vị thì hai số bằng nhau.
Xem lời giải
Bài 3: Một nửa số thóc kho A bằng $\frac{1}{3}$ số thóc kho B. Biết rằng số thóc ở kho B nhiều hơn số thóc của kho A là 17350kg. Hỏi mỗi kho có bao nhiêu kilogam thóc?
Bài 4: Tìm hai số có hiệu bằng 165, biết rằng nếu lấy số lớn chia cho số bé thì được thương là 7 và có số dư là 3.
Xem lời giải
Bài 5: Hiện nay An 8 tuổi và chị Mai 28 tuổi. Sau bao nhiêu năm nữa thì $\frac{1}{3}$ tuổi An bằng $\frac{1}{7}$ tuổi chị Mai?