Trắc nghiệm Vật lí 6 học kì II (P2)

Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm Vật lí 6 học kì II (P2). Học sinh luyện tập bằng cách chọn đáp án của mình trong từng câu hỏi. Đề thi trắc nghiệm có đáp án trực quan sau khi chọn kết quả: nếu sai thì kết quả chọn sẽ hiển thị màu đỏ kèm theo kết quả đúng màu xanh. Chúc bạn làm bài thi tốt..

Câu 1: Khi lau bảng bằng khăn ướt thì chỉ một lát sau là bảng khô vì:

  • A. Sơn trên bảng hút nước.
  • B. Nước trên bảng chảy xuống đất.
  • C. Nước trên bảng bay hơi vào không khí.
  • D. Gỗ làm bảng hút nước.

Câu 2: Nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của nhiệt kế dùng chất lỏng dựa trên hiện tượng:

  • A. Dãn nở vì nhiệt của chất lỏng
  • B. Dãn nở vì nhiệt của chất rắn
  • C. Dãn nở vì nhiệt của chất khí
  • D. Dãn nở vì nhiệt của các chất

Câu 3: Khi trồng chuối hoặc mía người ta thường phạt bớt lá để

  • A. Dễ cho việc đi lại chăm sóc cây.
  • B. Hạn chế lượng dinh dưỡng cung cấp cho cây.
  • C. Giảm bớt sự bay hơi làm cây đỡ bị mất nước hơn.
  • D. Đỡ tốn diện tích đất trồng.

Câu 4: Chọn câu đúng.

  • A. Khi nhiệt độ giảm, trọng lượng riêng khối khí giảm.
  • B. Khi nhiệt độ tăng, trọng lượng riêng khối khí tăng.
  • C. Khi nhiệt độ tăng hoặc giảm, trọng lượng riêng khối khí không thay đổi.
  • D. Khi nhiệt độ tăng, trọng lượng riêng khối khí giảm.

Câu 5:Nhiệt độ 50oC tương ứng với bao nhiêu độ Farenhai?

  • A. 82oF
  • B. 90oF
  • C. 122oF
  • D. 107,6oF

Câu 6: Sự sôi có đặc điểm nào dưới đây?

  • A. Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào.
  • B. Nhiệt độ không đổi trong thời gian sôi.
  • C. Chỉ xảy ra ở mặt thoáng của chất lỏng.
  • D. Có sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.

Câu 7: Các nha sĩ khuyên không nên ăn thức ăn quá nóng. Vì sao?

  • A. Vì răng dễ bị sâu
  • B. Vì răng dễ bị rụng
  • C. Vì răng dễ bị vỡ
  • D. Vì men răng dễ bị rạn nứt

Câu 8: Khi đặt bình cầu đựng nước vào nước nóng người ta thấy mực chất lỏng trong ống thủy tinh mới đầu tụt xuống một ít, sau đó mới dâng lên cao hơn mức ban đầu. Điều đó chứng tỏ:

  • A. thể tích của nước tăng nhiều hơn thể tích của bình.
  • B. thể tích của nước tăng ít hơn thể tích của bình.
  • C. thể tích của nước tăng, của bình không tăng.
  • D. thể tích của bình tăng trước, của nước tăng sau và tăng nhiều hơn.

Câu 9: Những ngôi nhà mái lợp bằng tôn, khi đêm về và những lúc trời không có gió ta vẫn thỉnh thoảng nghe thấy những tiếng ken két phát ra từ mái tôn. Vì sao vậy?

  • A. Ban đêm, nhiệt độ giảm làm tôn co lại.
  • B. Ban đêm, không có tiếng ồn nên nghe được.
  • C. Ban đêm, nhiệt độ giảm làm tôn nở ra.
  • D. Các phương án đưa ra đều sai.

Câu 10: Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về ứng dụng của băng kép?Băng kép được ứng dụng

  • A. làm các dây kim loại
  • B. làm giá đỡ
  • C. trong việc đóng ngắt mạch điện
  • D. làm cốt cho các trụ bê tông

Câu 11: Tại sao đường ống dẫn hơi phải có những đoạn uốn cong?

  • A. Để dễ sửa chữa.
  • B. Để ngăn bớt khí bẩn.
  • C. Để giảm tốc độ lưu thông của hơi.
  • D. Để tránh sự dãn nở làm thay đổi hình dạng của ống.

Câu 12: Trong việc đúc đồng, có những quá trình chuyển thể nào của đồng?

  • A. Đông đặc
  • B. Nóng chảy
  • C. Không đổi
  • D. Nóng chảy rồi sau đó đông đặc

Câu 13: Rượu nóng chảy ở -117oC. Hỏi rượu đông đặc ở nhiệt độ nào sau đây?

  • A. 117oC
  • B. -117oC
  • C. Cao hơn -117oC
  • D. Thấp hơn -117oC

Câu 14: Hiện tượng nào sau đây xảy ra đối với khối lượng riêng của một chất lỏng khi đun nóng một lượng chất lỏng này trong một bình thủy tinh?

  • A. Khối lượng riêng của chất lỏng tăng.
  • B. Khối lượng riêng của chất lỏng giảm.
  • C. Khối lượng riêng của chất lỏng không thay đổi.
  • D. Khối lượng riêng của chất lỏng thoạt đầu giảm, rồi sau đó mới tăng.

Câu 15: Trường hợp nào sau đây không liên quan đến sự ngưng tụ?

  • A. Lượng nước để trong chai đậy kín không bị giảm.
  • B. Sự tạo thành mưa.
  • C. Băng đá đang tan.
  • D. Sương đọng trên lá cây.

Câu 16: Hiện tượng nước biển tạo thành muối là hiện tượng

  • A. Bay hơi
  • B. Ngưng tụ
  • C. Đông đặc
  • D. Nóng chảy

Câu 17: Trong thời gian vật đang đông đặc, nhiệt độ của vật sẽ

  • A. Luôn tăng
  • B. Không thay đổi
  • C. Luôn giảm
  • D. Lúc đầu giảm, sau đó không đổi

Câu 18: Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào không liên quan đến sự nóng chảy?

  • A. Bỏ cục nước đá vào một cốc nước.
  • B. Đốt ngọn nến.
  • C. Đúc chuông đồng.
  • D. Đốt ngọn đèn dầu.

Câu 19: Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của sự sôi?

  • A. Sự sôi xảy ra ở cùng một nhiệt độ xác định đối với mọi chất lỏng.
  • B. Khi đang sôi thì nhiệt độ chất lỏng không thay đổi.
  • C. Khi sôi có sự chuyển thể từ lỏng sang hơi.
  • D. Khi sôi có sự bay hơi ở trong lòng chất lỏng

Câu 20: Kết luận nào sau đây là đúng khi so sánh sự nở vì nhiệt của chất khí và chất rắn?

  • A. Chất khí nở vì nhiệt ít hơn chất rắn.
  • B. Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn.
  • C. Chất khí và chất rắn nở vì nhiệt giống nhau.
  • D. Cả ba kết luận trên đều sai.

Câu 21: Một lọ thủy tinh được đạy bằng nút thủy tinh. Nút bị kẹt. Hỏi phải mở nút bằng cách nào trong các cách sau đây?

  • A. Hơ nóng hút 
  • B. Hơ nóng cổ lọ 
  • C. Hơ nóng cả nút và cổ lọ 
  • D. Hơ nóng đáy lọ

Câu 22: Khi tăng nhiệt độ của một lương nước từ 0 đến 4 độ C thì: 

  • A. Thể tich nước co lại 
  • B. Thể tích nước nở ra 
  • C. Thể tích nước không thay đổi 
  • D. Cả ba kết luật đều sai 

Câu 23: Hiện tượng nào sau đây xảy ra khi đun nóng một lượng chất lỏng 

  • A.Khối lượng chất lỏng tăng 
  • B.Khối lượng chất lỏng giảm 
  • C.Trọng lượng của chất lỏng tăng 
  • D.Thể tích của chất lỏng tăng

Câu 24: Cho hai nhiệt kế rượu và thủy ngân. Dùng nhiệt kế nào có thể đo được nhiệt độ của nước đang sôi? Cho biết nhiệt độ sôi của rượu và thủy ngân lần lượt là 80oC và 357oC.

  • A. Cả nhiệt kế thủy ngân và nhiệ-t kế rượu.
  • B. Không thể dùng nhiệt kế thủy ngân và nhiệt kế rượu.
  • C. Nhiệt kế rượu.
  • D. Nhiệt kế thủy ngân

Câu 25: Nước đựng trong cốc bay hơi càng nhanh khi 

  • A. Nước trong cốc càng nhiều 
  • B. Nước trong cốc càng ít 
  • C. Nước trong cốc càng nóng 
  • D. Nước trong cốc càng lạnh

Câu 26: Sử dụng ròng rọc khi đưa một vật lên cao ta được lợi

  • A. về lực
  • B. về hướng của lực
  • C. về đường đi
  • D. Cả 3 đều đúng

Câu 27: Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không lieenq uan đến sự nóng chảy, đông đặc

  • A.Ngọn nến đang cháy 
  • B. Vào mùa xuân , băng tuyến tan ra 
  • C.Xi măng đông cứng lại
  • D.Làm kem

Câu 28:Làm lạnh một lượng nước từ 100oC về 50oC. Khối lượng riêng và trọng lượng riêng của nước thay đổi như thế nào?

  • A. Cả khối lượng riêng và trọng lượng riêng đều tăng.
  • B. Ban đầu khối lượng riêng và trọng lượng riêng giảm sau đó bắt đầu tăng.
  • C. Cả khối lượng riêng và trọng lượng riêng đều giảm.
  • D. Cả khối lượng riêng và trọng lượng riêng đều không đổi.

Câu 29: Trong các câu so sánh nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ đông đặc của nước dưới đây, câu nào đúng?

  • A.Nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiệt độ đông đặc 
  • B. Nhiệt độ nóng chảy thập hơn nhiệt độ đông đặc 
  • C. Nhiệt độ nóng chảy có thể cao hơn, cũng có thể thấp hơn nhiệt độ đông đặc 
  • D. Nhiệt độ nóng chảy bằng nhiệt độ đông đặc 

Câu 30: Máy cơ đơn giản nào sau đây chỉ có tác dụng làm đổi hướng của lực tác dụng?

  • A. Ròng rọc cố định 
  • B. Ròng rọc di động 
  • C. Đòn bẩy 
  • D. Mặt phằng nghiêng

Câu 31: Ở nhiệt độ phòng, chất nào sau đây không tồn tại ở thể lỏng?

  • A. Thủy ngân
  • B. Rượu
  • C. Nhôm
  • D. Nước

Câu 32: Tốc độ bay hơi phụ thuộc vào yếu tố nào?

  • A. Nhiệt độ.
  • B. Tác động của gió.
  • C. Diện tích mặt thoáng của chất lỏng.
  • D. Cả ba đáp án A, B và C.

Câu 33: Trong các đặc điểm bay hơi sau đây, đặc điểm nào không phải là của sự sôi?

  • A. Xảy ra ở một nhiệt độ xác định của chất lỏng.
  • B. Xảy ra ở cả trong lòng lẫn mặt thoáng của chất lỏng.
  • C. Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào.
  • D. Trong suốt quá trình diễn ra hiện tượng này, nhiệt độ của chất lỏng không thay đổi.

Câu 34: Về mùa đông ở các xứ lạnh ta thấy người đi thường thở ra “khói” là do:

  • A. Hơi thở của người có nhiều hơi nước, khi ra ngoài không khí lạnh bị bay hơi tạo thành khói.
  • B. Hơi thở của người có chứa nhiều hơi nước, khi ra ngoài không khí lạnh bị ngưng tụ thành các hạt nhỏ li ti tạo thành khói.
  • C. Hơi thở của người có chứa nhiều hơi nước, khi ra ngoài không khí lạnh bị đông đặc thành đá tạo thành khói.
  • D. Tất cả đều sai.

Câu 35: Khi đun nóng kẽm, chúng mềm ra và nóng chảy dần, phát biểu nào sau đây là đúng?

  • A. Trong thời gian nóng chảy, nhiệt độ của kẽm giảm dần.
  • B. Trong thời gian nóng chảy, nhiệt độ của kẽm lúc tăng lúc giảm.
  • C. Trong thời gian nóng chảy, nhiệt độ của kẽm không đổi.
  • D. Trong thời gian nóng chảy, nhiệt độ của kẽm tiếp tục tăng.

Câu 36: Nước ở trong trường hợp nào dưới đây có trọng lượng riêng lớn nhất?

  • A. Thể lỏng, nhiệt độ cao hơn 4oC
  • B. Thể lỏng, nhiệt độ bằng 4oC
  • C. Thể rắn, nhiệt độ bằng 0oC
  • D. Thể hơi, nhiệt độ bằng 100oC

Câu 37: Khi nhúng quả bóng bàn bị móp vào trong nước nóng, nó sẽ phồng trở lại. Vì sao vậy?

  • A. Vì nước nóng làm vỏ quả bóng co lại.
  • B. Vì nước nóng làm vỏ quả bóng nở ra.
  • C. Vì nước nóng làm cho khí trong quả bóng co lại.
  • D. Vì nước nóng làm cho khí trong quả bóng nở ra.

Câu 38: Sự co dãn vì nhiệt khi bị ngăn cản 

  • A. Có thể gây ra những lực rất lớn 
  • B. Có thể gây ra những lực rất nhỏ 
  • C. Không gây ra lực
  • D. Cả 3 kết luận trên đều sai 

Câu 39: Hộp quẹt ga khi còn đầy ga trong quẹt nếu đem phơi nắng thì sẽ dễ bị nổ. Giải thích tại sao?

  • A. Vì khi phơi nắng, nhiệt độ tăng, ga ở dạng lỏng sẽ giảm thể tích làm hộp quẹt bị nổ.
  • B. Vì khi phơi nắng, nhiệt độ tăng, ga ở dạng khí sẽ tăng thể tích làm hộp quẹt bị nổ.
  • C. Vì khi phơi nắng, nhiệt độ tăng, ga ở dạng khí sẽ giảm thể tích làm hộp quẹt bị nổ.
  • D. Vì khi phơi nắng, nhiệt độ tăng, ga ở dạng lỏng sẽ tăng thể tích làm hộp quẹt bị nổ.

Câu 40: Mây được tạo thành từ

  • A. nước bay hơi
  • B. khói
  • C. nước đông đặc
  • D. hơi nước ngưng tụ

Xem thêm các bài Trắc nghiệm vật lí 6, hay khác:

Dưới đây là danh sách Trắc nghiệm vật lí 6 chọn lọc, có đáp án, cực sát đề chính thức theo nội dung sách giáo khoa Lớp 6.

Xem Thêm

Lớp 6 | Để học tốt Lớp 6 | Giải bài tập Lớp 6

Giải bài tập SGK, SBT, VBT và Trắc nghiệm các môn học Lớp 6, dưới đây là mục lục các bài giải bài tập sách giáo khoa và Đề thi chi tiết với câu hỏi bài tập, đề kiểm tra 15 phút, 45 phút (1 tiết), đề thi học kì 1 và 2 (đề kiểm tra học kì 1 và 2) các môn trong chương trình Lớp 6 giúp bạn học tốt hơn.

Lớp 6 - cánh diều

Giải sách giáo khoa

Giải sách bài tập

Trắc nghiệm

Lớp 6 - chân trời sáng tạo

Giải sách giáo khoa

Giải sách bài tập

Trắc nghiệm

Lớp 6 - kết nối tri thức

Giải sách giáo khoa

Giải sách bài tập

Trắc nghiệm

Tài liệu & sách tham khảo theo chương trình giáo dục cũ