II. DẠNG 2 – ĐỀ KIỂM TRA TỰ LUẬN
ĐỀ SỐ 3
Câu 1 (6 điểm). Phương pháp phổ khối lượng được dùng để làm gì?
Câu 2 (4 điểm). Đốt cháy hoàn toàn 28,2 mg hợp chất hữu cơ Z và cho sản phẩm sinh ra lần lượt đi qua các bình đựng CaCl2, khan và KOH dư thấy bình CaCl2 tăng thêm 19,4 mg còn bình đựng KOH tăng thêm 80 mg. Mặt khác khi đốt cháy 18,6 mg chất đó sinh ra 2,24 ml nitrogen (đktc). Biết rằng phân tử chất đó chỉ chứa một nguyên tử nitrogen.
Bài Làm:
Câu 1
(6 điểm)
- Phương pháp phổ khối lượng được sử dụng để xác định khối lượng phân tử các hợp chất hữu cơ.
- Trong máy khối phổ, chất nghiên cứu bị bắn phá bởi một dòng electron tạo ra các mảnh ion. Đối với các hợp chất đơn giản, thường mảnh có giá trị m/z lớn nhất ứng với mảnh ion phân tử [M+] và giá trị này bằng phân tử khối của chất nghiên cứu.
Câu 2
(4 điểm)
%mC=12,80.10-344.28,2.10-3.100%=77,3695%
%mH=2.19,4.10-318.28,2.10-3.100%=7,64%
%mN=28.2,24.10-322,4.18,6.10-3.100%=15%
%mO=100%-77,3695+15+7,6438%=0%
CT của X là CxHyNt
x : y : z = 77,369512:7,641:1514=6 :7 :1
Công thức đơn giản nhất của Z C6H7N
Z chứa 1 nguyên tử nitrogen CTPT của Z là C6H7N