Writing Unit 11 : National Parks

Phần writing giới thiệu cách sắp xếp ý và viết một đoạn văn chủ đề National Parks (Công viên quốc gia). Bài viết dưới đây cung cấp các từ vựng và cấu trúc cần lưu ý cũng như hướng dẫn cách giải bài tập trong sách giáo khoa giúp bạn học trong việc học tập tiếng Anh trên lớp cũng như trong các bài kiểm tra.

Write a letter of acceptance or refusal (Viết thư nhận lời hoặc từ chối)

Task 1. Below are some common ways of accepting or refusing an invitation. Read them, and fill each blank of the notes with a suitable expression. 

(Dưới đây là một số cách phổ biến để nhận lời hoặc từ chối lời mời. Đọc chúng, và sau đó điền vào mỗi chỗ trống của các lá thư ngắn sau một cách diễn đạt thích hợp.)

1. Accepting - Nhận lời

Dear Chi,

Something is wrong with my phone, so I am leaving you this note.

Thanks for your invitation. I'd like to/ I’d love to/ I'd be delighted to! How about meeting at the school gate at 8:30?

Lien

Dịch:

Chi thân mến,

Điện thoại của mình bị hỏng rồi nên mình viết thư àny cho bạn đây.

Cảm ơn vì lời mời của bạn. Mình cũng muốn đi. Gặp nhau ở cổng trường lúc 8:30 nhé?

 Liên

2. Refusing - Từ chối

Dear David,

Thanks for your note. I'm afraid I can't come because my father has been ill since yesterday and I have to look after him.

Let’s go another time.

Mike

Dịch:

David thân mến,

Cảm ơn vì lá thư của bạn. Mình e rằng mình không thể đến được vì bố mình bị ốm từ ngày hôm qua và mình phải chăm sóc ông ấy.

Để dịp khác nhé.

Mike

3. Accepting - Nhận lời

Dear Daisy and Tony,

Thanks very much for your invitation to dinner. Of course, that's a great idea.

I’m sure we will have a very good time together.

Susan

Dịch:

Daisy và Tony thân mến,

Cảm ơn rất nhiều về lời mời đến ăn tối. Tất nhiên đó là ý kiến rất hay.

Mình chắc chắn chúng ta sẽ có thời gian vui vẻ cùng nhau.

Susan

Task 2. Rearrange the following sentences to make a letter accepting an invitation to spend a weekend in the country. (Sắp xếp những câu sau để làm thành lá thư nhận lời mời nghỉ ngày cuối tuần ở miền quê.)

1.d 2.e 3.c 4.a 5.f 6.b

Dear Nam,

Thank you for your lelter. It's lovely to hear that you are going to spend the next weekend in the country. I would really like to come. You know how much I love spending a weekend in the country after a long and hard term.

I will catch the usual train on Friday evening.

Give my best regards to your patents and hope to see you soon.

Love,

Lam

Dịch:

Nam thân mến,

Cảm ơn vì lá thư của bạn. Thật vui khi biết rằng bạn sẽ nghỉ cuối tuần tới ở miền quê này. Mình thực sự thích tới đó. Bạn biết đấy mình rất là thích dành kì nghỉ cuối tuần ở miền quê sau một kì học dài và khó khăn.

Mình sẽ bắt chuyến tàu quen vào tối thứ Sáu.

Xin gửi lời chúc tốt đẹp nhất đến cha mẹ bạn và hi vọng sẽ sớm gặp bạn.

Thân,

Lam

Task 3. One of your friends has invited you to go for a picnic to Cuc Phuong National Park next weekend. Write a reply letter accepting or declining his/her invitation. 

(Một trong những người bạn của em mời em đi dã ngoại ở Vườn quốc gia Cúc Phương ngày cuối tuần tới. Hãy viết thư trả lời nhận hoặc từ chối lời mời của anh/chị ấy.)

Gợi ý trường hợp từ chối:

Dear Hoa,

Thanks a lot for your letter. It's great to hear that you are going for a picnic to Cuc Phuong National Park next weekend. But I'm really sorry I can't join you because I'm having a test in Literature on Monday, so I have to prepare for it. Let's make it another time perhaps.

Thanks for thinking of me, and give my best regards to your parents. Have a great time on your picnic.

Your friend,

Mai

Gợi ý trường hợp nhận lời:

Dear Hoa,

Thank you for your letter. It is lovely to hear that you are going to go for a picnic to Cuc Phuong National Park next weekend. I would really like to come. I'm sure we will have a very good time together.

Please phone me to let me know your arrangement for the trip.

Love,

Mai

Xem thêm các bài Giải sgk tiếng anh 10, hay khác:

Xem thêm các bài Giải sgk tiếng anh 10 được biên soạn cho Học kì 1 & Học kì 2 theo mẫu chuẩn của Bộ Giáo dục theo sát chương trình Lớp 10 giúp bạn học tốt hơn.

UNIT 1: A DAY IN THE LIFE OF...

UNIT 2: SCHOOL TALKS

UNIT 3: PEOPLE'S BACKGROUND

UNIT 4: SPECIAL EDUCATION

UNIT 5: TECHNOLOGY AND YOU

UNIT 6: AN EXCURSION

UNIT 7: THE MASS MEDIA

UNIT 8: THE STORY OF MY VILLAGE

UNIT 9: UNDERSEA WORLD

UNIT 10: CONSERVATION

UNIT 11: NATIONAL PARKS

UNIT 12: MUSIC

UNIT 13: FILMS AND CINEMA

UNIT 14: THE WORLD CUP

UNIT 15: CITIES

UNIT 16: HISTORICAL PLACES

Lớp 10 | Để học tốt Lớp 10 | Giải bài tập Lớp 10

Giải bài tập SGK, SBT, VBT và Trắc nghiệm các môn học Lớp 10, dưới đây là mục lục các bài giải bài tập sách giáo khoa và Đề thi chi tiết với câu hỏi bài tập, đề kiểm tra 15 phút, 45 phút (1 tiết), đề thi học kì 1 và 2 (đề kiểm tra học kì 1 và 2) các môn trong chương trình Lớp 10 giúp bạn học tốt hơn.

Lớp 10 - Kết nối tri thức

Giải sách giáo khoa

Giải sách bài tập