Skills Unit 10: Healthy Lifestyle and Longevity

Phần Skills bao gồm 4 kĩ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết thông qua chủ đề của unit 10: Healthy Lifestyle and Longevity. Thông qua đó bạn học củng cố từ vựng và ngữ pháp đã học liên quan đến chủ đề. Bài viết sau là gợi ý giải bài tập trong sách giáo khoa.
2. Look at the pictures. Listen to John Keith, a fitness instructor
3. Listen again. Which safety rules are mentioned to each type of physical activity

Skills Unit 10: Healthy Lifestyle and Longevity

Reading

1. The machines described in the pictures above help doctors to diagnose and treif diseases. Discuss with a partner. (Những chiếc máy mô tả trong hai bức tranh bên trái giúp các bác sĩ chẩn đoán và chữa bệnh. Bạn hãy thảo luận cùng bạn bên cạnh hai câu hỏi dưới đây)

Giải:

  1. Have you ever seen them? (Bạn từng trông thấy chúng chưa?)
    => No, I haven't.
  2. What are they used for? (Chúng được dùng làm gì?)
    => MRI (Magnetic Resonance Imaging) scanners and X-ray machines take medicaỉ images of patients' internal body parts. MRI images provide a 3D representation organs, which X-rays usually cannot. (Máy chụp X quang MRI (Máy chụp cộng hưởng từ) và máy X quang lấy hình ảnh các bộ phận cơ thể bên trong bệnh nhân. Hình ảnh MRI cung cho thấy các bộ phận được biểu diễn ở dạng 3D mà máy tia X thường không thể làm được.)

2. Read an article about the main factors for the increased life expectancy. Four sentences have been removed from the article. Choose a sentence (a-d) to complete each gap (1-4). (Hãy đọc bài báo dưới đây nói về những nhân tố chủ yếu đôi với tuổi thọ được gia tăng. Có 4 câu đã bị xóa khỏi bài báo. Bạn hãy chọn một câu từ a-d để điền vào mỗi chỗ trống từ 1-4.)

Giải:

  1. c. This increase - 67.2 years ... 82.6 years; three main factors - introduces the main ideas of the whole text that are developed in the following paragraphs. (Sự gia tăng này - 67,2 năm ... 82,6 năm; ba yếu tố chính - giới thiệu những ý tưởng chính của toàn bộ văn bản được phát triển trong các đoạn văn sau đây.)
  2. b. regular exercise - physical activity (b. tập thể dục thường xuyên - hoạt động thể chất)
  3. d. Eating more fruits and vegetables - the food we eat, simple dietary changes (Ăn nhiều trái cây và rau quả - thực phẩm chúng ta ăn, những thay đổi trong chế độ ăn kiêng đơn giản)
  4. a. The last century's advances - advanced techology, medical developments (Những tiến bộ của thế kỷ trước - công nghệ tiên tiến, phát triển y tế)

Dịch:

Trong hơn một trăm năm trở lại đây tuồi thọ trung bình đã tăng lên một cách đáng kể từ 30 năm vào năm 1900 đến 67.2 năm vào năm 2010 mà Nhật Bản đạt được con số cao nhất là 82,6 năm. Sự gia tăng này có thế là do 3 yếu tố chính sau: lối sống lành mạnh hơn, chất dinh dường tốt hơn và những tiến bộ của khoa học và công nghệ.

Các phương tiện truyền thông đại chủng đã giúp nâng cao nhận thức của mọi người trong việc lựa chọn cách sống. Trong khi việc hút thuốc, uống rượu và sự tiêu thụ thức ăn nhanh có thê làm gia tăng nguy cơ bệnh béo phì. bệnh tim mạch thì những hoạt dộng thê dục đều đặn và dành nhiều thời gian ngoài trời có thè tăng cường sức mạnh cho cơ thể và khá năng hoạt động tốt. Nhiều cuộc nghiên cứu cho thấy rằng cứ tập thể dục đều đặn một giờ, mọi người có thể có tuôi thọ tăng thêm hai giờ. Tuổi thọ còn gắn liền với mức độ lo lẳng và căng thăng giảm đi. Một cách thông thường để giảm sự căng thẳng trong cách sống hối hả ngày nay là thực hành ngồi thiền và tập yoga.

Bên cạnh nhừng tiêu chuẩn sống tốt hơn. mọi người còn có những bữa ăn giàu dinh dường hơn và nước uống sạch hơn. Theo nghiên cứu cho thấy thức ăn mà chúng ta ăn có ảnh hướng đến tuôi thọ, và thậm chí nhũng thay đồi chế dộ ăn uống đơn gian cùng tăng cường hệ miền dịch. Việc ăn nhiều rau quả ăn ít ihức ăn nhiều chất béo cũng có thể làm giảm nguy cơ mắc các bệnh nghiêm trọng.

Yếu tố thứ ba dần đến việc tăng tuổi thọ là nhờ khoa học tiến bộ và sự phát triển y học. Những tiến bộ của thế kỷ cuối như việc phát hiện ra thuốc kháng sinh và vác xin phòng bệnh và sự phát triển của việc chụp ảnh trong y học đã góp phần làm cho cuộc sống kéo dài lâu hơn. Trong thế kỷ XXI các nhà khoa học vẫn tiếp tục tìm kiếm những cách chữa bệnh mới đê chữa những căn bệnh nghiêm trọng và làm chậm quá trình lão hóa. Nhiều cách trong số những cách chữa trị này và nhừng bước phát triển mới có nhiều tiềm năng kéo dài thêm tuổi thọ và cải thiện chất lượng cuộc sống

3. Find the words or expressions in the text which have the following meanings. (Tìm từ / cụm từ trong bài đọc có nghĩa như sau)

Giải:

1. believed to be caused (by) (được tin là được gây ra bởi)

be attributed (to) 

2. The state of being extremely overweight in an unhealthy way. (Trạng thái quá nặng và không tốt cho sức khỏe)

Obesity - béo phì

3. drugs used to kill bacteria and treat infecctions (Thuốc để diệt vi khuẩn và điều trị nhiễm trùng)

Antibiotics - thuốc kháng sinh

4. a substance that is driven into the blood to protect the body against certain diseases (nguyên tố được đưa vào máu để bảo vệ cơ thể chống lại các bệnh nhất định)

vaccine

5. relating to the food eaten by an individual (Liên quan đến đồ ăn bởi một cá nhân)

dietary

4. Read the text again and answer the questions. (Đọc lại bài đọc và trả lời câu hỏi.)

Giải:

  1. What are the factors responsible for the increase in life expectancy? (Các nhân tố chịu trách nhiệm cho sự gia tăng tuổi thọ?)
    => The three factors are healthier lifestyles, better nutrition and advances in medical science and technology. (Ba yếu tố là lối sống lành mạnh, dinh dưỡng tốt hơn và tiến bộ trong khoa học và công nghệ y học.)
  2. What lifestyle choices can increase the risk of heart disease?(Lựa chọn lối sống nào có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim?)
    => Smoking, alcohol intake and fast food consumption can increase the risk of heart disease. (Hút thuốc, uống rượu và tiêu thụ thức ăn nhanh có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim.)
  3. What can improve the ability of the human body to function well? (Những gì có thể cải thiện khả năng của cơ thể con người giúp hoạt động tốt?)
    => Doing regular physical activity and spending more time outdoors can improve the ability of the human body to function well. (Thực hiện hoạt động thể dục thường xuyên và dành nhiều thời gian ngoài trời có thể cải thiện khả năng hoạt động của cơ thể.)
  4. Why do people practise yoga and meditation? (Tại sao mọi người tập yoga và thiền định?)
    => Because they want to relieve stress. (Bởi vì họ muốn giảm căng thẳng.)
  5. Why is diet linked with longevity? (Tại sao chế độ ăn uống liên quan đến tuổi thọ?)
    => Becausc the food we eat can affect longevity and dietary changes can boost our immune system. (Vì thức ăn chúng ta ăn có thể ảnh hưởng đến tuổi thọ và thay đổi chế độ ăn uống có thể làm tăng hệ thống miễn dịch của chúng ta.)
  6. What are the medical developments and advanced technology mentioned in the article? (Những phát triển y tế và công nghệ tiên tiến được đề cập trong bài báo là gì?)
    => They are the discovery of antibiotics and vaccines, and the development of medical imaging. (là những khám phá về kháng sinh và vắc-xin, và sự phát triển của hình ảnh y học.)

5. Which of the factors mentioned in the article do you think is the most important? Discuss with a partner. (Theo bạn yếu tố nào được đề cập trong bài báo là quan trọng nhất? Hãy thảo luận với bạn bên cạnh.)

Giải:

In my opinion, Lifestyle choice is the most important in increasing expectancy. If you have a good lifestyle, you will definitely take up good habits and care about your life in all factors like physical health and mental health. (Theo tôi, Lựa chọn lối sống là quan trọng nhất trong việc tăng tuổi thọ. Nếu bạn có lối sống tốt, chắc chắn bạn sẽ có những thói quen tốt và quan tâm đến cuộc sống của mình trong tất cả các vấn đề như sức khoẻ thể chất và sức khoẻ tinh thần.)

Speaking

1. Below is a set of note cards for a talk about skincare. Use the words and phrases in the box to complete them. (Dưới đây là những phiếu ghi chú cho một bài nói chuyện về cách bảo vệ da. Dùng từ và cụm từ cho trong khung để hoàn thành phần ghi chép đó.)

Giải:

A. Introduction

  • Good morning
  • Today I am going to talk about how to take care of your skin
  • Here are some tips for keeping your skin healthy and preventing common skin problems

B. Skincare tips

B1. Protecting your skin from the sun

  • wear protective clothing → avoid sunburn.
  • wear suncreen with a sun protection factor (SPF) of at least 15.

B2. Providing nutrients for healthy skin:

  • eat a wide variety of fruit and vegetables → provide vitamins and nutrients.
  • drink a lot of water → prevent water loss.

B3. Preventing common skin problems

  • wash your face twice a day with warm water and mild soap→ remove dirt.
  • don't squeeze pimples — can lead to swelling, redness and infection.

C. Conclusion

Healthy skin is essential to human survival. Therefore, you need to take good care of your skin by protecting it from the sun, eating well, and preventing common skin problems.

Hope you find my tips useful. Thanks for listening.

Dịch:

A. Giới thiệu

Chào buổi sáng

Hôm nay tôi sẽ nói về cách chăm sóc da của bạn

Dưới đây là một số mẹo để giữ cho da của bạn khỏe mạnh và ngăn ngừa các vấn đề phổ biến về da

B. Các mẹo chăm sóc da

B1. Bảo vệ da khỏi ánh nắng mặt trời

mặc quần áo bảo hộ → phòng cháy nắng

thoa kem chống nắng với thành phần chống nắng ít nhất 15 SPF

B2. Cung cấp chất dinh dưỡng cho làn da khỏe mạnh:

ăn nhiều trái cây và rau quả → cung cấp vitamin và chất dinh dưỡng.

uống nhiều nước → ngăn ngừa mất nước.

B3. Phòng ngừa các vấn đề về da

rửa mặt hai lần một ngày bằng nước ấm và xà bông nhẹ → loại bỏ bụi bẩn.

không bóp mụn nhọt - có thể dẫn đến sung tấy, đỏ da và nhiễm trùng.

C. Kết luận

Da khỏe mạnh là điều cần thiết cho sự sống của con người. Do đó, bạn cần chăm sóc da tốt bằng cách bảo vệ da khỏi ánh nắng mặt trời, ăn uống tốt và ngăn ngừa các vấn đề về da. Hy vọng bạn thấy lời khuyên của tôi hữu ích. Cảm ơn vì đã lắng nghe.

2. Work in pairs. Use the note cards to talk about skincare, paving attention to the following: (Làm việc theo cặp, dùng các phiếu ghi chú về cách bảo vệ da, tập trung vào những điều sau đây:)

  • a. to introduce ideas in sequence (First/ Second/ Next/ Last). – giới thiệu các ý theo thứ tự
  • b. to add further ideas (Moreover/ Furthermore/ In addition/ What's more). – thêm vào các ý
  • c. to clarify an idea (What I mean is.../ In other words/1 mean/ To put it another way). – làm rõ một ý
  • d. to stall for time (Let me think/ Now let me collect my thoughts). – để kéo dài thời gian

3. Prepare another set of note cards for a talk about how to take care your vision. Use the information below and your own ideas. (Chuẩn bị một số ý chính viết trên các tờ ghi chép về cách chăm sóc thị lực. Dùng thông tin cho bên dưới và ý kiến cá nhân bạn đê trình bày.)

Chăm sóc thị lực

  • đeo kính mát đe báo vệ mắt
  • không dán mắt vào màn hình quá lâu: cứ 30 phút lại nhìn xuyên phòng
  • hãy đọc trong những phòng có ánh sáng tốt.
  • giữ khoảng cách ít nhất cách ti vi 1,5m.
  • tuân theo chỉ định của bác sĩ nếu bạn đeo kính áp tròng.
  • gặp chuyên gia mắt nếu bạn nhìn không rõ hoặc mắt bạn bị tổn thương.

4. Work in groups of four or five. Take turns to present your talk to your group members. (Làm việc theo nhóm 4-5 người. Lần lượt trình bày ý kiến với các bạn trong nhóm.)

Giải:

Good morning

Today I am going to talk about how to take care of your vision.

Here are some tips for keeping your eyes healthy and preventing common visual problems.

Firstly, wear sunglasses to protect your eyes from harmful rays. Secondly, don’t stare at a computer screen for too long; look across the room every 30 minutes. Besides, remember to read in well-lit rooms, not too dark or too bright. Moreover, when watching TV, keep a distance of at least 1,5 meters and follow doctor’s orders if you wear contact lenses.

Healthy eyes are essential to human life. Therefore, you need to take good care of your vision by protecting it from the sun, eating well, and preventing common visual problems.

Hope you find my tips useful. Thanks for listening.

Listening

1. Discuss with your partner. (Thảo luận với bạn bên cạnh.)

Giải:

  • a. Do you exercise everyday? (Bạn có thể dục hàng ngày không?)
    => No, I rarely do exercises. (Không, tôi hiếm khi tập thể dục)
  • b. If yes, what is your favourite activity? If not, why don’t you exercise? (Nếu có, hoạt động yêu thích của bạn là gì? Nếu không, tại sao bạn không tập thể dục?)
    => I spend my time going to school and studying so I don’t have free time to exercise. (Tôi dùng thời gian của tôi để đến trường và đi học nên tôi không rảnh để tập)

2. Look at the pictures. Listen to John Keith, a fitness instructor, talking about four types of physical activity. Number the pictures as you listen. (Nhìn tranh và lắng nghe John Keith, một huấn luyện viên sức khỏe đang nói về bốn loại hình thể dục. Đánh số các bức tranh khi bạn nghe.)

Giải:

a.4

b.1

c.3

d.2

AUDIO SCRIPT

My name's John Keith and I've been a fitness instructor for more than ten years. Today I'd like to talk about the precautions we all need to take when doing different types of physical activity. 

Aerobic exercise seems very simple and easy to do. However, studies have shown that if you do your workout outdoors in the hot and sunny weather, your body can overheat and lose a lot of fluid. This can lead to heat stroke. You should drink a glass of water before a workout and then pase regularly to drink more. You should also exercise early in the morning when it's not too hot. 

Next IS swimming. It's verv important to be safe in the water. Swimming pools may look safe, but you should always test the pool water before jumping in. Cold water can make your blood pressure and heart rate go up. Make sure you have warmed up your body by stretching or jumping. Don't swim in bad weather, especially in rivers, lakes or the sea. If you are swimming and lightning strikes, vou risk serious injury or death. 

Now, how about yoga? This exercise may look easy and suitable for people of all ages. However, if it's not done properly, it can do more harm than good. You need to do some warm-up exercise such as stretching before you start your yoga practice. This will relax your muscles and prevent any damage to your joints.

The last type of physical activity is fitness walking. First, you need good shoes to keep you comfortable and pain-free. Next, when you walk, don't look at your feet. This will slow you down and cause back pain. Finally, remember to bring water with you and drink at least 150 ml for every 15 minutes of walking.

That's all from me for today. Hope you find these safety precautions useful. Thanks for listening.

3. Listen again. Which safety rules are mentioned to each type of physical activity? Tick the correct boxes. (Nghe lại và nói xem nguyên tắc an toàn nào cho mỗi loại hình thể dục đang được đề cập đến.)

Giải:

 

aerobic exercise

swimming

yoga

fitness walking

1 .You should consider the weather conditions. (Bạn nên cân nhắc điều kiện thời tiết.)

   

2. Drink plenty of water. (Uống nhiều nước)

   

3. A warm-up before the activity is necessary. (Làm nóng cơ thể trước bất kì hoạt động nào là cần thiết.)

 

 

4. You should check if the water is too cold. (Bạn nên kiểm tra nếu nước quá lạnh)

 

   

5. Stretching and relaxing your muscles will help prevent joint damage. (Kéo dãn và thư dãn cơ bắp sẽ giúp bạn phòng chống các chấn thương)

   

 

6. You need comfortable shoes. (Bạn cần giày thoải mái)

     

7. Looking at your feet will slow you down and cause back pain. (Nhìn vào ngón chân sẽ khiến bạn châm chạp và gây đau lưng)

     

4. Work in four groups. Each group chooses a different activity from 3. Discuss the following: (Làm việc theo 4 nhóm. Mỗi nhóm chọn một hoạt động khác nhau từ bài tập 3 rồi thảo luận những vấn đề sau:)

Giải:

a. Healthbenefits (Lợi ích về sức khỏe.)

=> Improve your muscle, flexibility, brain, heart and help you active. (Cải thiện cơ bắp, sự dẻo dai, não bộ, tim và giúp bạn năng động)

b. Safety tips mentioned in the talk: Do you agree or disagree with them? (Cách tập luyện an toàn được đề cập trong bài nói chuyện: Bạn đồng ý hay không đồng ý với họ.)

=> I agree with them.

c. Add any additional precautions people may need to take (Bố sung thêm những cảnh báo an toàn mọi người có thể áp dụng.)

  • Don’t do it after eating a full meal. (Đừng làm sau khi ăn no)
  • You need the instructions from a qualified coach. (Bạn cần hướng dẫn từ một huấn luận viên chuyên nghiệp)
  • Never do it alone (Đừng làm một mình)
  • Don’t do it if you are feeling unwell (Đừng làm nếu cảm thấy không khỏe)

Writing

1. Read a story posted on Medicine, a website about fitness. Complete the story, using the correct form of the words in the box. (Đọc một câu chuyện đăng trên trang Y Học, một trang web về sức khỏe. Hoàn thành câu chuyện, dùng dạng đúng của những từ cho trong khung.)

Giải:

1. appetite

2. overweight

3. weight

4. fainted

5. dieting

6. supported

Dịch:

Cuộc chiến chống lại béo phì

Viết bởi Dan Smith

Tôi năm nay 24 tuổi. Tôi đã từng có một khẩu phần ăn khổng lồ khi còn nhỏ, tôi ăn nhiều đò ăn nhanh và trở nên thừa cân. Khi tốt nghiệp cao đẳng, cân nặng của tôi đã chạm mốc 100 kg. Tôi bắt đầu nộp đơn xin việc và đi phỏng vấn, nhưng tôi chẳng được công việc nào cả. Tôi có thể cảm nhận được sự thất vọng của người phỏng vấn. Vì ckisch cỡ tôi, họ nghĩ là tôi lười biếng và ngốc nghếch. Sau hàng tram lần bị từ chối, tôi quyết định phải làm gì đó với cân nặng của mình.

Tôi tìm thấy một trang mạng quảng cáo cách hiệu quả để giảm cân trong một tháng. Tôi đã không ăn gì và chỉ uống nước với ít muối và đường. Sau 10 ngày, tôi bất tỉnh và được đưa đến bệnh viện. Các bác sĩ bảo tôi có thể chết nếu tôi không ngừng ăn kiêng. Họ khuyên tôi gặp bác sĩ Liam, một chuyên gia về ăn kiêng.

Bác sĩ Liam đã phát triển một chế độ ăn tốt cho sức khỏe và các bài tập cho tôi. Trong vòng hơn 1 năm, tôi theo một chế độ ăn uống đặc biệt và tham gia một lớp giữ dáng cho người béo phì. Ban đầu thì khó, nhưng gia đình đã hỗ trợ tôi trong suốt cuộc chiến chống lại béo phì.

Bây giờ tôi đã đạt được cân nặng lý tưởng và cảm thấy tuyệt vời. Hơn nữa, tôi cũng nhận được một công việc đầu tiên.

2. Read the story again and answer the questions. (Đọc lại câu chuyện và trả lời câu hỏi.)

Giải:

  1. Why did Dan gain weight? (Tại sao Dan lại tăng cân?)
    => Because as a child he used to eat a lot of fast food. (Vì khi còn nhỏ, anh ấy đã ăn nhiều đồ ăn nhanh)
  2. When did he decide to lose weight? (Khi nào anh ấy quyết định giảm cân?)
    => After he received hundreds of rejections and couldn't get a job. (Sau khi nhận được hàng trăm sự từ chối và không thể có được một công việc.)
  3. What kind of diet did he try at first? Was he successful? (Chế độ ăn nào anh ấy thử lần đầu? Anh ấy có thành công không?)
    => Eating nothing was his first kind of diet. He was unsuccessful and was taken to hospital. (Không ăn gì là chế độ ăn đầu tiên của anh ấy. Anh ấy không thành công và bị đưa đến bệnh viện)
  4. How did he manage to reach a healthy weight? (Làm sao anh ấy thành công trong việc đạt được cân nặng lý tưởng?)
    => For over a year, he had to follow a special diet and joined a fitness class for overweight people. (trong hơn 1 năm, anh ấy theo một chế độ ăn đặc biệt và tham gia lớp giữ dáng cho người béo phì.)
  5. Do you think overweight people are lazy and should not be employed until they lose weight? (Bạn có nghĩ người thừa cân lười biếng và không nên được thuê cho đến khi họ giảm cân?_)
    => I don’t think they are lazy and suppose that they should be employed if they have enough qualifications for the position. However, they should keep up a appropriate weight to keep healthy. (Tôi không nghĩ rằng họ lười biếng và cho rằng họ nên được tuyển dụng nếu họ có đủ trình độ cho vị trí. Tuy nhiên, họ nên giữ một cân nặng thích hợp để giữ gìn sức khỏe.)

3. Use the information below to write a similar story. (Dùng thông tin bên dưới để viết ra một câu chuyện tương tự.)

Giải:

I am Kim Lee. I am now 17 years old. When I was at the age of 15 I started getting acne.

My face looked terrible and I always felt depressed and insecure about appearance. Then I came to see one of my best friends, who always gave me good advice and asked her for advice. She told me that I should wash my face several times a day and try different anti­acne products, squeeze pimples often. But this way doesn't help a lot. The result of that was 60% of my face was covered with acne.

I found a website advertising an effective way to remove acne, and they advised me to see Dr Kangnam. Dr Kangnam gave me a detailed plan to remove acne on my face. First, he advised me to wash my face only twice a day because washing face too often may cause skin irritation. Second, I have to take prescription medicine. Third, I had to follow a healthy diet. Dr Kangnam also advised me not to stay up late. After six months acne clears up. And now I feel very happy and confident.

Dịch:

Tôi là Kim Lee. Tôi bây giờ đã 17 tuổi. Khi tôi ở độ tuổi 15, tôi bắt đầu bị mụn trứng cá.

Mặt tôi trông rất khủng khiếp, tôi luôn cảm thấy chán nản và không an tâm về ngoại hình. Sau đó, tôi đến gặp một trong những người bạn tốt nhất của tôi, người luôn cho tôi lời khuyên và hỏi cô ấy để được tư vấn. Cô ấy nói với tôi rằng tôi nên rửa mặt vài lần một ngày và thử các sản phẩm chống mụn trứng cá khác nhau, bóp mụn nhọt. Nhưng cách này không giúp gì nhiều. Kết quả của đó là 60% khuôn mặt của tôi đã bị bao phủ bởi mụn trứng cá.

Tôi tìm thấy một trang web quảng cáo một cách hiệu quả để loại bỏ mụn trứng cá, và họ khuyên tôi nên gặp bác sĩ Kangnam. Bác sĩ Kangnam đã cho tôi một kế hoạch chi tiết để loại bỏ mụn trứng cá trên khuôn mặt của tôi. Trước tiên, ông khuyên tôi phải rửa mặt chỉ hai lần một ngày vì rửa mặt quá thường xuyên có thể gây kích ứng da. Thứ hai, tôi phải uống thuốc theo toa. Thứ ba, tôi đã phải theo một chế độ ăn uống lành mạnh. Bác sĩ Kangnam cũng khuyên tôi không nên thức khuya. Sau 6 tháng, mụn trứng cá sẽ giảm. Và bây giờ tôi cảm thấy rất hạnh phúc và tự tin.

Bài tập & Lời giải

Write a similar story based on information given below: My fight against acne (Viết một câu chuyện dựa và câu chuyện có sẵn: cuộc chiến chống lại mụn nhọt)

Xem lời giải

Xem thêm các bài Sgk Tiếng anh 11 mới, hay khác:

Để học tốt Sgk Tiếng anh 11 mới, loạt bài giải bài tập Sgk Tiếng anh 11 mới đầy đủ kiến thức, lý thuyết và bài tập được biên soạn bám sát theo nội dung sách giáo khoa Lớp 11.

Unit 1: The Generation Gap

Unit 2: Relationships

Unit 3: Becoming Independent

Unit 4: Caring for those in need

Unit 5: Being part of ASEAN

Unit 6: Global Warming

Unit 7: Further education

Unit 8: Our World Heritage Sites

Unit 9: Cities of the Future

Unit 10: Healthy Lifestyle and Longevity

Lớp 11 | Để học tốt Lớp 11 | Giải bài tập Lớp 11

Giải bài tập SGK, SBT, VBT và Trắc nghiệm các môn học Lớp 11, dưới đây là mục lục các bài giải bài tập sách giáo khoa và Đề thi chi tiết với câu hỏi bài tập, đề kiểm tra 15 phút, 45 phút (1 tiết), đề thi học kì 1 và 2 (đề kiểm tra học kì 1 và 2) các môn trong chương trình Lớp 11 giúp bạn học tốt hơn.