Language Review 4

Phần Language giúp cho bạn học luyện tập về cách phát âm, từ vựng và ngữ pháp của 3 unit cuối cùng. Bên cạnh đó còn có phần Tiếng Anh hằng ngày để bạn hiểu rõ hơn về ngôn ngữ nói hằng ngày. Bài viết là gợi ý về giải bài tập trong sách giáo khoa.
1. Circle the word with the different underlined sound. Listen, check and repeat the words

Language - review 4

Pronunciation

1. Circle the word with the different underlined sound. Listen, check and repeat the words. (Khoanh tròn vào từ với âm gạch chân khác loại. Nghe, kiểm tra và lặp lại các từ.)

1.

A, calm

B. hand

C plastic

D cat

2.

A. town

B. cow

C snow

D how

3.

A, hat

B. many

C bad

D apple

4.

A. bought

B. couch

C sound

D mouth

5.

A. banana

B camera

C fantastic

D passenger

Đáp án:

  1. A
  2. C
  3. B
  4. A
  5. A

Giải thích:

  1. Các từ “hand”, “plastic”, “cat” chữ “a” đều được phát âm là /ᴂ/, còn “calm” chữ “a” được phát âm là /a:/
  2. Các từ “town”, “cow”, “how” phần “ow” được phát âm là /au/ , còn “snow” phần gạch chân được phát âm là “ou”
  3. Phần gạch chân của “hat”, “bad”, “apple” được phát âm là /ᴂ/ , còn của “many” được phát âm là “e”
  4. Phần gạch chân của “couch” , “sound”, “mouth” được phát âm là /au/, còn của “bought” được phát âm là /ɒ/
  5. Phần gạch chân của “camera”, “fantastic”, “passenger”  được phát âm là /ᴂ/ còn của “banana” được phát ấm là /a:/

Vocabulary

2. Complete each sentence with a suitable word from the box. (Hoàn thành mỗi câu với một từ thích hợp từ trong khung.)

  • air
  • noise
  • soil
  • deforestation
  1. Deforestation is bad for our planet.
    (Phá rừng không tốt cho hành tinh chúng ta.)
  2. Air pollution can cause breathing problems for some people.
    (Ô nhiễm không khí có thể gây ra những vấn đề về hô hấp cho vài người.)
  3. A plane engine can make a lot of noise, so the new airport will increase noise pollution here.
    (Một động cơ máy bay có thể gây ra nhiều tiếng ồn, vì thế sân bay mới sẽ làm tăng lượng ô nhiễm tiếng ồn ở đây)
  4. We can't plant any trees because the levels of soil pollution here are very high.
    (Chúng ta không thê trồng bất kỳ cây nào bởi vì mức độ ô nhiễm đất ở đây rất cao.)

3. Choose the correct words. (Chọn từ đúng.)

  1. I couldn't recognise/understand him in his uniform.
  2. A robot recycles/guards their house every night.
  3. Don't forget to do/make the bed before you go to school.
  4. It's your turn to make/do the dishes, Nick!

Trả lời:

  1. recognize
  2. guards
  3. make
  4. Do

Dịch:

  1. Tôi không thể nhận ra anh ấy trong bộ đồng phục.
  2. Một người máy canh gác nhà của họ mỗi đêm.
  3. Đừng quên dọn giường trước khi bạn đến trường.
  4. Đến lượt con rửa chén đĩa rồi đó, Nick!

Grammar

4. Complete the text using the verbs from the box and the correct form of will. (Hoàn thành bài đọc, sử dụng những động từ có trong khung và dạng đúng của “will”.)

  • be 
  • not need
  • not be
  • bring
  • use

By the end of this century, we will have to explore the Moon to find important minerals. It (1)will be dangerous for people so we (2) will use robots instead of humans. It (3) will not be very expensive because robots (4) won't need money, food, air or water. They will only use solar energy. Robots will get minerals from the Moon and they (5)will bring them back to the Earth.

Dịch:

Vào cuối thế kỷ này, chúng ta sẽ phải khám phá ra Mặt trăng để tìm ra những khoáng chất quan trọng. Sẽ thật nguy hiểm cho con người vì thế chúng ta sẽ sử dụng người máy thay cho con người. Sẽ không quá đắt bởi vì người máy sẽ không cần tiền, thức ăn, không khí và nước. Chúng sẽ chỉ cần sử dụng năng lượng Mặt trời. Người máy sẽ lấy những khoáng chất từ Mặt trăng và chúng sẽ mang về Trái đất.

5. Write conditional sentences -- type 1, using the suggested phrases in the box. (Viêt những câu điểu kiện - loại 1, sử dụng cụm từ được yêu cầu trong khung.)

Condition

  1. continue to pollute the air
  2. prevent deforestation
  3. recycle more

Possible result

  • have breathing problems
  • save a lot of materials
  • help animals and the planet

Hướng dẫn:

  1. If we continue to pollute the air, we will have breathing problems.
    (Nếu chúng ta tiếp tục làm ô nhiễm không khí, chủng ta sẽ gặp phải những vấn đề về hô hấp.)
  2. If we prevent deforestation, we will help animals and the planet.
    (Nếu chúng ta ngăn chặn nạn phá rừng, chúng ta sẽ giúp động vật và hành tinh này.)
  3. If we recycle more, we will save a lot of materials.
    (Nếu chúng ta tái chế nhiều hơn, chúng ta sẽ tiết kiệm được nhiều nguyên liệu.)

6. Read e-mails from Nick and Phong. Fill each gap with might + the verb in brackets or will + the verb in brackets. (Đọc email từ Nick và Phong. Điền vào mỗi chỗ trống với “might” + động từ trong ngoặc đơn hoặc “will + động từ” trong ngoặc đơn.)

  1. might meet              
  2. will leave
  3. will go
  4. might visit        
  5. might go

Dịch:

E-mail 1:

Chào Phong,

Mình rất vui bởi vì hôm nay mình đã đoạt giải diễn giả cá nhân giỏi nhất. Mình sẽ đi ra ngoài vào tối thứ Bảy này, nhưng mình không chắc phải làm gì. Mình có lẽ sẽ đến rạp chiếu phim hoặc mình sẽ gặp vài người bạn ở quán cà phê. Một điều chắc chắn là mình sẽ về tới nhà lúc 10:30 tối. Bạn có muốn đi cùng mình không?

Nick.

E-mail 2:

Chào Nick,

Cảm ơn lời mời của bạn, nhưng mình bận vào cuối tuần này rồi. Gia đình mình sẽ đi Nghệ An. Chúng mình không chắc làm gì ở đó. Chúng mình có lẽ sẽ thăm nhà Bác Hồ hoặc đi bãi biển Cửa Lò - nó tùy thuộc vào thời tiết nữa. Chúng ta hãy gặp nhau vào cuối tuần nhé!

Phong.

Everyday English

7. Match the sentences (1 -3) to the responses (a-c). (Nối các câu (1-3) với phản hồi tương ứng (a-c))

  1. If we use reusable bags, we'll help the environment
    a. Oh, I see. I'll buy some reusable bags for my mum.
  2. I'm drawing my dream house.
    c. Wow! It's so big!
  3. I think in the future we should make robots do all of our work.
    b. I don't agree with you. If they do all of our work, we'll become very lazy.

Dịch:

  1. Nếu chúng ta sử dụng túi tái sử dụng, chúng ta sẽ giúp ích cho môi trường.
    -Ồ, tôi hiểu rồi. Tôi sẽ mua vài cái túi tái sử dụng cho mẹ tôi.
  2. Tôi đang vẽ ngôi mà mơ ước.
    -Ồ, nó to quá!
  3. Tôi nghĩ rằng trong tương lai chúng ta sẽ chế tạo được người máy làm được tất cả việc nhà.
    -Tôi không đồng ý với bạn. Nếu chúng làm tất cả công việc của chúng ta, chúng ta sẽ trở nên rất lười biếng.

Xem thêm các bài Tiếng anh 6 mới - Tập 2, hay khác:

Để học tốt Tiếng anh 6 mới - Tập 2, loạt bài giải bài tập Tiếng anh 6 mới - Tập 2 đầy đủ kiến thức, lý thuyết và bài tập được biên soạn bám sát theo nội dung sách giáo khoa Lớp 6.

Unit 7 : Television

Unit 8: Sports and games

Unit 9 : Cities of the World

Unit 10: Our houses in the future

Unit 11: Our greener world

Unit 12: Robots

Lớp 6 | Để học tốt Lớp 6 | Giải bài tập Lớp 6

Giải bài tập SGK, SBT, VBT và Trắc nghiệm các môn học Lớp 6, dưới đây là mục lục các bài giải bài tập sách giáo khoa và Đề thi chi tiết với câu hỏi bài tập, đề kiểm tra 15 phút, 45 phút (1 tiết), đề thi học kì 1 và 2 (đề kiểm tra học kì 1 và 2) các môn trong chương trình Lớp 6 giúp bạn học tốt hơn.

Lớp 6 - cánh diều

Giải sách giáo khoa

Giải sách bài tập

Trắc nghiệm

Lớp 6 - chân trời sáng tạo

Giải sách giáo khoa

Giải sách bài tập

Trắc nghiệm

Lớp 6 - kết nối tri thức

Giải sách giáo khoa

Giải sách bài tập

Trắc nghiệm

Tài liệu & sách tham khảo theo chương trình giáo dục cũ