Đề 11: Luyện thi THPTQG môn Hóa năm 2018

Người đăng: Quỳnh Phương - Ngày: 19/05/2018

Đề 11: Luyện thi THPTQG môn Hóa năm 2018. Đề gồm 40 câu hỏi, các em học sinh làm trong thời gian 50 phút. Khi làm xong, các em sẽ biết số điểm của mình và đáp án các câu hỏi. Hãy nhấn chữ bắt đầu ở phía dưới.

Câu 1: Cho Cu (dư) tác dụng với dung dịch Fe(NO3)3 được dung dịch X. Cho AgNO3 dư tác dụng với dung dịch X được dung dịch Y. Cho Fe (dư) tác dụng với dung dịch Y thu được hỗn hợp kim loại Z. Số phản ứng xảy ra là:

  • A. 6                                   
  • B. 7                                   
  • C. 5                                   
  • D. 4

Câu 2: Cặp kim loại nào sau đây đều không tan trong HNO3 đặc nguội?

  • A. Al và Cr                       
  • B. Fe và Cu                      
  • C. Sn và Cr                       
  • D. Pb và Cu

Câu 3: Khi cho lượng bột sắt dư vào dung dịch H2SO4 đặc nóng thì sau phản ứng thu được dung dịch chứa các ion:

  • A. Fe3+, SO42-.                  
  • B. Fe2+, SO42-.                   
  • C. Fe2+,H+, SO42-.                                                   
  • D. Fe3+,H+, SO42-.

Câu 4: Dung dịch A chứa 0,01 mol Fe(NO3)3 và 0,12 mol HCl có khả năng hòa tan tối đa bao nhiêu gam Cu kim loại? (Biết NO là sản phẩm khử duy nhất)

  • A. 2,88 gam
  • B. 3,92 gam
  • C. 3,2 gam
  • D. 5,12 gam

Câu 5: Xà phòng hóa hoàn toàn 98 gam một chất béo X bằng dung dịch NaOH thu được 13,8 gam glixerol và m gam xà phòng. Giá trị của m là:

  • A. 91,8
  • B. 83,8
  • C. 102,2
  • D. 108,2

Câu 6: Cho sơ đồ sau: NaCl → A →Na2CO3 →B →NaCl (với A, B là các hợp chất của natri). A và B lần lượt là

  • A. NaOH và Na2O
  • B. Na2SO4 và Na2O
  • C. NaOH và Na2SO4
  • D. Na2CO3 và NaNO3

Câu 7: Công thức tổng quát của một este đơn chức có chứa một nối đôi trong mạch cacbon là:

  • A. CnH2n-2O4
  • B. CnH2nO2
  • C. CnH2n-4O2
  • D. CnH2n-2O2

Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp FeS và FeS2 cần 13,16 lít oxi, thu được 8,96 lít khí X và chất rắn Y. Dùng hidro khử hoàn toàn Y thu được m gam chất rắn. Biết thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị của m là:

  • A. 11,2
  • B. 8,4
  • C. 5,6
  • D. 14

Câu 9: Nguyên nhân gây nên tính chất vật lý chung của kim loại là

  • A. Các electron lớp ngoài cùng
  • B. Các electron hóa trị
  • C. Các electron hóa trị và các electron tự do
  • D. Các electron tự do

Câu 10: Cho hỗn hợp rắn gồm MgO, Fe3O4 và Cu vào dung dịch HCl loãng dư, kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và còn lại phần rắn không tan. Các chất tan trong dung dịch X là:

  • A. MgCl2, FeCl3, FeCl2, HCl
  • B. MgCl2, FeCl3, CuCl2, HCl
  • C. MgCl2, FeCl2, HCl
  • D. MgCl2, FeCl2, CuCl2, HCl

Câu 11: Este X đơn chức, mạch hở có tỉ khối so với He bằng 28,5. Đun nóng 17,1 gam X với 80 gam dung dịch KOH 14%, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần rắn có khối lượng 21,4 gam và phần hơi chứa ancol Y. Công thức của Y là

  • A. CH3OH
  • B. CH2=CH-CH2OH
  • C. C2H5OH
  • D. C3H7OH

Câu 12: Hàm lượng sắt có trong quặng xiđerit là:

  • A. 48,27%
  • B. 63,33%
  • C. 46,67%
  • D. 77,78%

Câu 13: Dãy kim loại nào sau đây đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường?

  • A. Na, Ba, Be, K
  • B. Ba, Na, Fe, Ca
  • C. Ca, Sr, Na, Ba
  • D. Na, Mg, Zn, K

Câu 14: Trong số các amino axit sau: glyxin, alanine, axit glutamic, lysine, tirosyn và valin có bao nhiêu chất có số nhóm amino bằng số nhóm cacboxyl?

  • A. 4
  • B. 7
  • C. 8
  • D. 5

Câu 15: Cho dãy các chất Cu, CuO, Fe3O4, C, FeCO3, Fe(OH)3. Số chất trong dãy tác dụng với H2SO4 đặc, nóng, dư không tạo khí SO2

  • A. 3
  • B. 4
  • C. 2
  • D. 1

Câu 16: Este X được điều chế từ aminoaxit A và ancol etylic. Hóa hơi 2,06 gam X hoàn toàn chiếm thể tích bằng thể tích của 0,56 gam nito ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp xuất. Hợp chất X có công thức cấu tạo là

  • A. H2NCH2CH2COOCH2CH3
  • B. H2NCH2COOCH2CH3
  • C. CH3NHCOOCH2CH3
  • D. CH3COONHCH2CH3

Câu 17: Cho 3 thí nghiệm

+ TN1: Cho từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2.

+ TN2: Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3.

+ TN3: Cho từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3.

Lượng kết tủa thu thu được trong các thí nghiệm được biểu diễn theo các đồ thị dưới đây.

Đề 11: Luyện thi THPTQG môn Hóa năm 2018

Kết quả thí nghiệm 1, 2 và 3 được biểu diễn bằng đồ thị theo trật tự tương ứng:

  • A. Đồ thị A, B, C.
  • B. Đồ thị B, C, A.
  • C. Đồ thị C, B, A.
  • D. Đồ thị A, C, B.

Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin bằng không khí vừa đủ. Trong hỗn hợp sau phản ứng chỉ có 0,4 mol CO2, 0,7 mol H2O và 3,1 mol N2. Giả sử trong không khí chỉ gồm N2 và O2 với tỉ lệ $V_{N_2} : V_{O_2} = 4: 1$thì giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

  • A. 5,0
  • B. 10,0
  • C. 90,0
  • D. 50,0

Câu 19: Chất khí nào sau đây trong khí quyển không gây ra sự ăn mòn kim loại?

  • A. O2
  • B. CO2
  • C. H2O
  • D. N2

Câu 20: Cho m gam bột kali vào 300ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch X vào 200ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và Al2(SO4)3 0,1M thu được kết tủa Y. Để thu được kết tủa Y lớn nhất thì giá trị của m là:

  • A. 1,17
  • B. 1,71
  • C. 1,95
  • D. 1,59

Câu 21: Cho 1,61 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn vào 200ml dung dịch chứa Fe(NO3)3 0,8M và Cu(NO3)2 0,4M. Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch X. Các muối có trong dung dịch X là

  • A. Mg(NO3)2, Zn(NO3)2, Fe(NO3)3, Fe(NO3)2, Cu(NO3)2
  • B. Mg(NO3)2, Zn(NO3)2, Fe(NO3)2, Cu(NO3)2
  • C. Mg(NO3)2, Zn(NO3)2, Fe(NO3)2
  • D. Mg(NO3)2, Zn(NO3)2

Câu 22: Kết luận nào sau đây sai?

  • A. Các thiết bị máy móc bằng kim loại tiếp xúc với hơi nước ở nhiệt độ cao có khả năng bị ăn mòn hóa học
  • B. Áp tâm kẽm vào mạn tàu thủy làm bằng thép (phần ngâm dưới nước) thì vỏ tàu thủy được bảo vệ
  • C. Để đồ vật bằng thép ra ngoài không khí ẩm thì đồ vật đó bị ăn mòn điện hóa
  • D. Đồ hộp làm bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị xây xát, để trong không khí ẩm bị ăn mòn điện hóa thì thiếc sẽ bị ăn mòn trước.

Câu 23: Cacbohidrat nào sau đây đóng vai trò quan trọng trong khẩu phần dinh dưỡng của con người?

  • A. glucozo
  • B. saccarozo
  • C. fructozo
  • D. mantozo

Câu 24: Plime nào sau đây có thể được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?

  • A. caosu buna
  • B. tơ nitron
  • C. nhựa PVC
  • D. tơ lapsan

Câu 25: Khẳng định nào sau đây là sai?

  • A. Cho dung dịch NaOH vào dung dịch K2Cr2O7 thì màu dung dịch chuyển từ màu da cam sang màu vàng
  • B. Đốt hỗn hợp metyl fomat và vinyl fomat với tỉ lệ số molt hay đổi thì số mol O2 tác dụng đều bằng số mol CO2 sinh ra
  • C. Có thể phân biệt Gly-Gly-Ala và Ala-Gly-Ala-Gli bằng phản ứng màu biure
  •  D. Đốt glixerol, etilen glycol, anlyl amin đều thu được $n_{CO_2}< n_{H_2O}$

Câu 26: Hợp chất hữu cơ X có CTPT là C3H10O4N2. X phản ứng với NaOH vừa đủ, đun nóng cho sản phẩm gồm hai chất khí đều làm xanh quỳ tím ẩm có tổng thể tích là 2,24 lít (đktc) và một dung dịch chứa m gam muối của một axit hữu cơ. Giá trị m là:

  • A. 13,4 gam
  • B. 13,8 gam
  • C. 6,7 gam
  • D. 6,9 gam

Câu 27: Có thể dùng phương pháp đơn giản nào dưới đây để phân biệt nhanh nước có độ cứng tạm thời và nước có độ cứng vĩnh cửu?

  • A. Cho vào một ít Na2CO3
  • B. Cho vào một ít Na3PO4
  • C. Đun nóng
  • D. Cho vào một ít NaCl

Câu 28: Hòa tan hoàn toàn 51,3 gam hỗn hợp X gồm Na, Ca, Na2O và CaO vào nước thu được 5,6 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y, trong đó có 28 gam NaOH. Hấp thụ 17,92 lít SO2 (đktc) vào dung dịch Y thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:

  • A. 60
  • B. 54
  • C. 72
  • D. 48

Câu 29: Hỗn hợp X gồm 2 este thơm là đồng phân của nhau có công thức C8H8O2. Lấy 34 gam X thì tác dụng được tối đa với 0,3 mol NaOH. Số cặp chất có thể thỏa mãn X là?

  • A. 8
  • B. 4
  • C. 2
  • D. 6

Câu 30: Cho m gam hỗn hợp A (gồm Cu và Fe3O4). Tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 6,72 lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Cho m gam hỗn hợp A tác dụng với dung dịch HCl dư (dùng dư 20%) thu được dung dịch Y và còn $\frac{6m}{43}$ gam chất rắn không tan. Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được bao nhiêu gam kết tủa (sản phẩm khử duy nhất của NO3-là NO)

  • A. 314,4
  • B. 363
  • C. 275,52
  • D. 360

Câu 31: X là este mạch hở tạo bởi axit hai chức và 2 ancol đơn chức là đồng đẳng kế tiếp, Y, Z là 2 axit cacboxylic đơn chức. Đun nóng m gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với 200 gam KOH 19,6%, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được (m+24,2) gam hỗn hợp rắn và (m+143,5) gam phần hơi có chứa 2 ancol. Đốt cháy toàn bộ lượng 2 ancol này thu được 0,3 mol CO2 và 0,5 mol H2O. Axit tạo ra X là

  • A. CH3OOC-COOC2H5
  • B. C2H5OOC-COOC3H7
  • C. CH3OOCCH2COOC2H5
  • D. CH3OOCCH2COOC2H5

Câu 32: Đốt cháy hỗn hợp gồm 1,92 gam Mg và 4,48 gam Fe với hỗn hợp khí X gồm clo và oxi, sau phản ứng chỉ thu được hỗn hợp Y gồm các oxit và muối clorua (không còn khí dư). Hòa tan Y bằng một lượng vừa đủ 120ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch Z. Cho AgNO3 dư vào dung dịch Z, thu được 56,69 gam kết tủa. Phần trăm thể tích của clo trong hỗn hợp X là

  • A. 51,72%
  • B. 53,85%
  • C. 56,36%
  • D. 76,70%

Câu 33:Phát biểu nào sau đây đúng?

  • A. Thành phần chính của nước mía là glucozơ.
  • B. Trong phân tử anilin có 3 nguyên tử cacbon.
  • C. Ở điều kiện thường, glyxin là chất rắn.
  • D. Tơ nitron thuộc loại poliamit.

Câu 34: Hòa tan m gam hỗn hợp A (gồm Mg, Al, MgO, Al2O3) bằng dung dịch HCl vừa đủ thì thu được dung dịch chứa m+70,295 gam muối. Cho m gam hỗn hợp A tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được 13,328 lít SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Nếu cho m gam hỗn hợp A tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 3,808 lít hỗn hợp khí NO và N2O (đktc) có tỉ khối so với hidro là 318/17, dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 162,15 gam muối khan. Giá trị của m là

  • A. 30,99
  • B. 40,08
  • C. 29,88
  • D. 36,18

Câu 35: Dãy gồm các chất được dùng để tổng hợp cao su buna-S là:

  • A. CH2=CH-CH=CH2, lưu huỳnh
  • B. CH2=C(CH3)-CH=CH2, C6H5CH=CH2
  • C. CH2=CH-CH=CH2, C6H5CH=CH2
  • D. CH2=CH-CH=CH2, CH3-CH=CH2

Câu 36: Tiến hành thủy phân m gam bột gạo chứa 80% tinh bột, rồi lấy toàn bộ dung dịch thu được đem thực hiện phản ứng tráng gương thì thu được 5,4gam bột kim loại. Biết rằng hiệu suất của quá trình phản ứng là 50%. Giá trị của m là:

  • A. 1,620 gam                    
  • B. 10,125 gam                  
  • C. 6,480 gam                    
  • D. 2,531 gam

Câu 37: Thực hiện các thí nghiệm sau(ở điều kiện thường):

(1) Cho đồng kim loại vào dung dịch sắt (III) clorua

(2) Sục khí hidro sunfua vào dung dịch đồng (II) sunfat

(3) Cho dung dịch bạc nitrat vào dung dịch sắt (III) clorua

(4) Cho bột lưu huỳnh vào thủy ngân

Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là:

  • A. 2
  • B. 1
  • C. 4
  • D. 3

Câu 38: Hỗn hợp bột kim loại X và bột oxit Y khi xảy ra phản ứng sẽ tự tỏa nhiệt với hiệu ứng nhiệt của phản ứng rất lớn, nâng nhiệt độ của hệ đến nhiệt độ nóng chảy của kim loại X vào khoảng 3500oC. Phần oxit kim loại X nổi thành xỉ trên bề mặt kim loại Y lỏng. Lợi dụng phản ứng này để thực hiện quá trình hàn kim loại, nhất là đầu nối của các thanh ray trên đường xe lửa. Kim loại X và oxit Y lần lượt là:

  • A. Al và Fe2O3
  • B. Al và Fe3O4
  • C. Fe và Al2O3
  • D. Al và FeO

Câu 39: Có m gam hỗn hợp X gồm một axit no đơn chức A và một este tạo bởi một axit no đơn chức B là đồng đẳng kế tiếp của A (MB>MA) và một rượu no đơn chức. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaHCO3 thu được 14,4 gam muối. Nếu cho a gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ NaOH rồi đun nóng thì thu được 3,09 gam hỗn hợp muối của hai axit hữu cơ A, B và một rượu, biết tỉ khối hơi của rượu này có tỉ khối hơi so với hidro nhỏ hơn 25 và không điều chế trực tiếp được từ chất vô cơ. Đốt cháy 2 muối trên bằng một lượng oxi thì thu được muối Na2CO3, hơi nước và 2,016 lít CO2 (đktc). Coi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là:

  • A. 28,5 gam
  • B. 24,15 gam
  • C. 35,6 gam
  • D. 20,6 gam

Câu 40: X là đipeptit Val - Ala, Y là tripeptit Gly - Ala – Glu. Đun nóng m gam hỗn hợp X và Y có tỉ lệ số mol nx : ny = 3:2 với dung dịch KOH vừa đủ, sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được 17,72 gam muối. Giá trị của m gần nhất với?

  • A. 12,0 gam
  • B. 11,1 gam
  • C. 11,6 gam
  • D. 11,8 gam
Bắt đầu

50

Một số bài khác

Giải các môn học khác

Bình luận